Sổ tay sinh viên

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

_____________________________________

SỔ TAY SINH VIÊN

(In lần thứ 7, năm 2016, có chỉnh lý bổ sung)

Lưu hành nội bộ

Hải Phòng, tháng 8 năm 2016

MỤC LỤC

PHẦN I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM 10

I. TÓM TẮT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ TRƯỞNG THÀNH. 10

II. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ. 10

III. ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN. 10

IV. CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO. 11

1. Bậc Tiến sỹ. 11

2. Bậc Thạc sỹ. 11

3. Bậc Đại học. 11

4. Bậc Cao đẳng. 11

V. MỘT SỐ ĐỊA CHỈ CẦN BIẾT. 12

1. Đảng ủy, Ban Giám hiệu và các đoàn thể. 12

2. Các Phòng, Ban, Khoa, Viện, Bộ môn, Trung tâm.. 12

PhẦn II. ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ 14

I. NGÀNH VÀ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG. 14

1. BẬC ĐẠI HỌC: 14

2. BẬC CAO ĐẲNG. 16

II. BẢNG MÃ CÁC KHOA/VIỆN VÀ BỘ MÔN: 16

III. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT VÀ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG – AN NINH. 19

1. Giáo dục thể chất 19

2. Giáo dục Quốc phòng – An ninh. 19

IV. CHƯƠNG TRÌNH HỌC PHẦN KỸ NĂNG MỀM.. 19

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC HỆ ĐẠI HỌC                 (ÁP DỤNG TỪ KHÓA 54) 20

1. Ngành: Khoa học Hàng hải (D840106) - Chuyên ngành: Điều khiển tàu biển (D101) 20

2. Ngành: Khoa học Hàng hải (D840106) - Chuyên ngành: Khai thác máy tàu biển (D102) 21

3. Ngành: Kỹ thuật điện tử truyền thông (D520207) - Chuyên ngành: Điện tử viễn thông (D104) 22

4. Ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (D520216) - Chuyên ngành: Điện tự động tàu thủy (D103) 23

5. Ngành: Kỹ thuật ĐK và tự động hóa (D520216) - Chuyên ngành: Điện tự động công nghiệp (D105) 24

6. Ngành: Kỹ thuật tàu thủy (D520122) - Chuyên ngành: Máy tàu thủy (D106) 25

7. Ngành: Kỹ thuật tàu thủy (D520122) - Chuyên ngành: Thiết kế tàu và công trình ngoài khơi (D107) 26

8. Ngành: Kỹ thuật tàu thủy (D520122) - Chuyên ngành: Đóng tàu và công trình ngoài khơi  (D108) 27

9. Ngành: Kỹ thuật cơ khí (D520103) - Chuyên ngành: Máy nâng chuyển (D109) 28

10. Ngành: Kỹ thuật cơ khí (D520103) - Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ khí (D116) 29

11. Ngành: Kỹ thuật cơ khí (D520103) - Chuyên ngành: Cơ điện tử (D117) 30

12. Ngành: Kỹ thuật Công trình biển (D580203) - Chuyên ngành: Xây dựng công trình thủy (D110) 31

13. Ngành: Kỹ thuật Công trình biển (D580203) - Chuyên ngành: Kỹ thuật An toàn hàng hải (D111) 32

14. Ngành: Kỹ thuật Công trình xây dựng (D580201) - Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng & CN (D112) 33

15. Ngành: Kỹ thuật XD công trình giao thông (D580205) - Chuyên ngành: Kỹ thuật cầu đường (D113) 34

16. Ngành: Công nghệ thông tin (D480201) - Chuyên ngành: Công nghệ thông tin (D114) 35

17. Ngành: Công nghệ thông tin (D480201) - Chuyên ngành: Kỹ thuật phần mềm (D118) 36

18. Ngành: Công nghệ thông tin (D480201) - Chuyên ngành: Truyền thông và mạng MT (D119) 37

19. Ngành: Kỹ thuật Môi trường (D520320) - Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường (D115) 38

20. Ngành: Kinh tế vận tải (D840104) - Chuyên ngành: Kinh tế vận tải biển (D401) 39

21. Ngành: Kinh doanh quốc tế (D340120) - Chuyên ngành: Kinh tế ngoại thương (D402) 40

22. Ngành: Quản trị kinh doanh (D340101) - Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (D403) 41

23. Ngành: Quản trị kinh doanh (D340101) - Chuyên ngành: Tài chính kế toán (D404) 42

24. Ngành: Kinh tế vận tải (D840104) - Chuyên ngành: Logistics (D407) 43

25. Ngành: Khoa học Hàng hải (D840106) - Chuyên ngành: Luật và Bảo hiểm hàng hải (D120) 44

26. Ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (D520216)- Chuyên ngành: Tự động hóa hệ thống điện (D121) 45

27. Ngành: Kỹ thuật cơ khí (D520103) - Chuyên ngành: Kỹ thuật ô tô (D122) 46

28. Ngành: Kỹ thuật cơ khí (D520103) - Chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh (D123) 47

29. Ngành: Ngôn ngữ Anh (D220201) - Chuyên ngành: Tiếng Anh thương mại (D124) 48

30. Ngành: Ngôn ngữ Anh (D220201) - Chuyên ngành: Ngôn ngữ Anh (D125) 49

31. Ngành: Kỹ thuật Môi trường (D520320) - Chuyên ngành: Kỹ thuật hóa dầu (D126) 50

32. Ngành: Kỹ thuật Công trình xây dựng (D580201) - Chuyên ngành: Kiến trúc dân dụng & CN (D127) 51

33. Ngành: Kinh tế vận tải (D840104) - Chuyên ngành: Kinh tế vận tải thủy (D410) 52

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC HỆ CAO ĐẲNG 53

1. Ngành: Điều khiển tàu biển (C840107) - Chuyên ngành: Điều khiển tàu biển (C101) 53

2. Ngành: Vận hành khai thác máy tàu (C840108) - Chuyên ngành: Khai thác máy tàu biển (C102) 54

3. Ngành: CN Kỹ thuật điều khiển và TĐH (C510303) - Chuyên ngành: Điện tự động công nghiệp (C105) 55

4. Ngành: CN Kỹ thuật công trình xây dựng (C510102) - Chuyên ngành: XD dân dụng & CN (C112) 56

5. Ngành: Khai thác vận tải (C840101) - Chuyên ngành: Kinh tế vận tải biển (C401) 57

6. Ngành: Quản trị kinh doanh (C340101) - Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (C403) 58

7. Ngành: Quản trị kinh doanh (C340101) - Chuyên ngành: Quản trị Tài chính kế toán (C404) 59

8. Ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (C510303) - Chuyên ngành: Tự động hóa hệ thống điện (C121) 60

QUY CHẾ Đào tạo Đại học & Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ 61

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 61

Chương II. TỔ CHỨC ĐÀO TẠO 64

Chương III. XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP 77

Chương IV. CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC. 79

VI. QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ HỌC TẬP. 83

1. QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ HỌC TẬP HỌC KỲ IB VÀ HỌC KỲ II (Học kỳ chính): 83

2. QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ HỌC TẬP HỌC KỲ HÈ VÀ HỌC KỲ IA: 85

VIII. HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ HỌC PHẦN TRỰC TUYẾN 86

1. Đăng ký học tập theo chương trình khung. 86

1.1. Đăng nhập hệ thống. 86

1.2. Đăng ký học phần. 86

1.3. Xem kết quả đăng ký. 88

1.4. Các vấn đề khác. 89

2. Kế hoạch học tập và đăng ký học giáo dục thể chất 90

2.2. Đăng ký học phần GDTC qua mạng. 90

2.3. Xét cấp phát chứng chỉ GDTC và Bơi lội 97

PhẦN III. CÔNG TÁC SINH VIÊN.. 98

I. QUY CHẾ RÈN LUYỆN SINH VIÊN.. 98

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 98

Chương II. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA SINH VIÊN. 98

Chương III. THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT 100

Chương IV. NỘI DUNG CÔNG TÁC SINH VIÊN 105

Chương V. HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ 108

Chương VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 109

II. QUY CHẾ CÔNG TÁC SINH VIÊN NỘI TRÚ.. 111

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 111

Chương II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI SINH VIÊN NỘI TRÚ. 111

Chương III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SV NỘI TRÚ 115

Chương IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 117

III. QUY CHẾ CÔNG TÁC SINH VIÊN NGOẠI TRÚ.. 118

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 118

Chương II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI SINH VIÊN NGOẠI TRÚ 118

Chương III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SV NGOẠI TRÚ 119

Chương IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 120

IV. MỘT SỐ CÔNG TÁC SINH VIÊN.. 121

1. Chế độ chính sách. 121

1.1. Vay vốn Ngân hàng Chính sách Xã hội 121

1.2. Thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục. 121

2. Công tác thư viện trường học. 123

3. Công tác Y tế trường học. 124

3.1. Nội dung công tác Y tế trường học. 124

3.2. Bảo hiểm toàn diện. 124

3.3. Bảo hiểm y tế. 125

3.4. Nghỉ ốm, nghỉ học tạm thời: 125

4. Công tác Đoàn TN - Hội Sinh viên. 125

4.1. Giới thiệu tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và tổ chức Hội SV Trường ĐH Hàng hải Việt Nam.. 125

4.2. Một số vấn đề Đoàn viên cần biết 126

4.3. Các chương trình hoạt động của Đoàn trường. 127

5. Hướng dẫn về thi tin học văn phòng quốc tế chuẩn đầu ra tốt nghiệp. 128

5.1. Đối tượng áp dụng. 128

5.2. Loại hình chuẩn Tin học văn phòng. 128

5.3. Công tác đào tạo huấn luyện và tổ chức thi sát hạch. 128

5.4. Lưu trữ và công nhận đạt chuẩn. 128

5.5. Đăng ký luyện thi và thi sát hạch. 128

6. Hướng dẫn về chuẩn đầu ra Tiếng Anh đối với sinh viên. 128

6.1. Đối tượng áp dụng. 128

6.2. Loại hình chuẩn đầu ra tiếng Anh. 128

6.3. Công tác đào tạo và huấn luyện tổ chức thi sát hạch. 128

6.4. Lưu trữ điểm thi và công nhận đạt chuẩn. 128

6.5. Đăng ký thi sát hạch. 129

6.6. Quy đổi chuẩn đầu ra với các chứng chỉ quốc tế khác. 129

7. Hướng dẫn học tập và ôn luyện đạt chuẩn Tiếng Anh đầu ra. 129

7.1. Công ty Cổ phần Giáo dục và Đào tạo Quốc tế Hàng hải (IMET) 129

7.2. Trung tâm Ngoại ngữ Hàng hải 130

V. CÁC HƯỚNG DẪN VỀ CÔNG TÁC SINH VIÊN.. 131

1. Hướng dẫn cấp giấy xác nhận vay vốn tín dụng. 131

2. Hướng dẫn tổ chức cho sinh viên lao động giảm điểm phạt. 131

3. Hướng dẫn cho phép sinh viên nghỉ học dài ngày từ 6 tháng đến 1 năm. 131

4. Hướng dẫn sinh viên quay trở lại học sau khi nghỉ học dài ngày. 132

5. Xét kỷ luật sinh viên. 132

6. Cấp học bổng tài trợ cho sinh viên. 133

7. Cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên. 133

8. Hướng dẫn sinh viên đăng ký nội trú, ngoại trú. 133

9. Danh mục biểu mẫu dành cho công tác sinh viên. 133

10. Phụ lục 1 - Khung đánh giá học tập - rèn luyện sinh viên. 134

11. Phụ lục 2 - Khung đánh giá rèn luyện đối với SV nội trú. 137

12. Phụ lục 3 - Khung đánh giá rèn luyện đối với SV ngoại trú. 139

13. Phụ lục 4 - Khung thời gian biểu trong ngày cho SV các ngành đi biển. 139

14. Phụ lục 5 - Hướng dẫn cộng điểm thưởng đối với cán bộ lớp. 140

15. Phụ lục 6 – Bảng tự đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên. 140

16. Một số chú ý về địa điểm liên hệ phục vụ sinh viên. 143

Trường Đại học Hàng hải Việt Nam áp dụng quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ đối với tất cả các ngành học trong toàn Trường từ năm học 2008 - 2009. Đây là một hình thức đào tạo tiên tiến đang được áp dụng ở hầu hết các nước trên thế giới. Đào tạo theo tín chỉ là một quy trình đào tạo mềm dẻo, lấy người học làm trung tâm, tạo điều kiện cho sinh viên (sau đây gọi tắt là SV) chủ động xây dựng kế hoạch học tập của mình: Đăng ký môn học, kéo dài hoặc rút ngắn thời gian của khóa học, học song hành hai chương trình,...

Để hoàn thành tốt việc học tập tại Trường, ngoài việc nhận được sự hướng dẫn từ giảng viên, cố vấn học tập, các phòng ban chức năng và các tổ chức đoàn thể, mỗi SV phải tự trang bị cho mình những kiến thức hết sức cơ bản liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của SV, biết khai thác thông tin liên quan đến việc tổ chức học tập, cuộc sống của SV.

Từ tháng 8 năm 2009, Nhà trường đã xuất bản cuốn “Sổ tay sinh viên” để giúp cho SV có được những thông tin và chỉ dẫn cơ bản nhất, gần gũi nhất với việc học tập và rèn luyện tại Trường. Sổ tay đã thực sự trở thành tài liệu hữu ích với các bạn SV. Để phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu của SV trong năm học mới 2016 - 2017, Phòng Công tác sinh viên đã kết hợp với các Phòng Ban, Đơn vị có liên quan tiến hành chỉnh sửa cuốn “Sổ tay sinh viên” và ban hành lần thứ 7. Sổ tay bao gồm các nội dung:

  • Giới thiệu về Trường Đại học Hàng hải Việt Nam;
  • Ngành và chuyên ngành đào tạo đại học và cao đẳng;
  • Chương trình giáo dục hệ đại học và cao đẳng;
  • Quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ;
  • Quy trình và hướng dẫn SV đăng ký học phần trực tuyến;
  • Quy chế rèn luyện SV;
  • Quy chế SV nội trú;
  • Quy chế SV ngoại trú;
  • Một số công tác SV khác, như: Công tác Đoàn, Hội, chế độ chính sách, thư viện, y tế trường học,…;
  • Các hướng dẫn về công tác SV: Học bổng, chế độ chính sách, vay vốn tín dụng, nghỉ học dài ngày, nghỉ 1 năm, quay trở lại học,…;
  • Chuẩn đầu ra Tin học (MOS), tiếng Anh (TOEIC, IELTS);
  • Khung rèn luyện đối với SV nội trú, ngoại trú;
  • Cộng điểm thưởng cho SV.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bạn SV sẽ coi cuốn sổ tay này như một người bạn đồng hành của mình và sử dụng nó một cách hiệu quả nhất trong quá trình học tập tại Trường.

Chúc các bạn thành công!

PHÒNG CÔNG TÁC SINH VIÊN

Địa chỉ: Phòng 106 nhà A1, Khu Hiệu bộ, ĐHHHVN

Điện thoại: (031) 3 729 153

Email: ctsv@vimaru.edu.vn

PHẦN I

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

 

I. TÓM TẮT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ TRƯỞNG THÀNH

Trường Sơ cấp Hàng hải, tiền thân của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (ĐHHHVN), được thành lập vào ngày 01/4/1956 tại Hải Phòng. Năm 1957, Trường được nâng cấp thành Trường Trung cấp Hàng hải. Năm 1976, Trường được nâng cấp thành Trường Đại học Hàng hải. Năm 1984, Trường Đại học Giao thông thủy sáp nhập vào Trường Đại học Hàng hải. Tháng 8 năm 2013, Trường chính thức được đổi tên thành Trường Đại học Hàng hải Việt Nam và trở thành một trong các trường được đầu tư để trở thành Trường trọng điểm quốc gia.

Trải qua lịch sử 60 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển, Trường ĐHHHVN đã và đang đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong chiến lược đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, phục vụ nền kinh tế hướng ra biển của đất nước. Với những cống hiến to lớn của các thế hệ thầy và trò Nhà trường cho Tổ quốc, Trường đã vinh dự được Đảng, Nhà nước và Chính phủ trao tặng nhiều phần thưởng cao quý, trong đó có danh hiệu Anh hùng Lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập hạng Nhất, Nhì, Ba, cùng nhiều danh hiệu cao quý khác.

Tháng 11 năm 2002, Trường được công nhận là thành viên chính thức của Hiệp hội các Trường Đại học Hàng hải khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (AMETIAP), nay là GlobalMET. Đặc biệt, tháng 8 năm 2004, Trường đã được công nhận trở thành thành viên đầy đủ của Hiệp hội các Trường Đại học Hàng hải Quốc tế (IAMU).

Tháng 5 năm 2005, Trường đã vượt qua quá trình đánh giá của Tổng cục đo lường chất lượng (STAMEQ) và vinh dự là đơn vị đầu tiên trong hệ thống các Trường đại học, cao đẳng cả nước được cấp Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 và đã được nâng cấp lên phiên bản ISO 9001:2008 từ tháng 11 năm 2012.

Sau quá trình kiểm định chất lượng giáo dục đại học, ngày 25 tháng 2 năm 2009, Bộ Giáo dục & Đào tạo ra thông báo số110/TB-BGDĐT công nhận Trường ĐHHHVN đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục quốc gia.

II. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

Trường chịu trách nhiệm đào tạo và huấn luyện nhưsau:

- Bậc Tiến sỹ: 08 chuyên ngành.

- Bậc Thạc sỹ: 11 chuyên ngành.

- Bậc Đại học: 36 chuyên ngành thuộc 09 Khoa chuyên môn và 02 Viện.

- Bậc Cao đẳng: 08 chuyên ngành.

- Huấn luyện và cập nhật kiến thức để thi lấy Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn các mức trách nhiệm vận hành và quản lý cho sỹ quan hàng hải hạng 1 và 2 theo yêu cầu của Công ước Quốc tế STCW78/95 sửa đổi 2010.

- Huấn luyện và cấp chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản và nâng cao cho thuyền viên theo yêu cầu của Công ước Quốc tế STCW78/95 sửa đổi 2010.

- Huấn luyện và cấp chứng chỉ huấn luyện nghiệp, huấn luyện đặc biệt cho thuyền viên: Mô phỏng RADAR/ARPA, GMDSS, tàu dầu, tàu chở khí hóa lỏng, tàu chở hóa chất, tàu khách, tàu Ro-Ro,…

III. ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

- Giảng viên:               704.

- Cán bộ quản lý:        250.

Trong đó:

+ Nhà giáo nhân dân:                         01;                   Nhà giáo ưu tú: 13

+ Giáo sư/Phó Giáo sư:                                  38.

+ Tiến sỹ/Tiến sỹ khoa học:               110.

+ Thạc sỹ khoa học:                           469.

+ Thuyền trưởng, máy trưởng:          160.

IV. CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

1. Bậc Tiến sỹ

Đào tạo 08 chuyên ngành:

- Kỹ thuật tàu thủy;                                                    - Khai thác, bảo trì tàu thủy;

- Máy và thiết bị tàu thủy;                                         - Tổ chức và quản lý vận tải;

- Bảo đảm an toàn hàng hải;                          - Điều khiển tàu biển;

- Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa;                       - Kỹ thuật xây dựng công trình thủy;

2. Bậc Thạc sỹ

Đào tạo 11 chuyên ngành:

- Bảo đảm an toàn hàng hải.                           - Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa;

- Điều khiển tàu biển.                                                 - Kỹ thuật xây dựng công trình thủy;

- Khai thác, bảo trì tàu thủy.                          - Kỹ thuật điện tử;

- Kỹ thuật tàu thủy.                                                    - Công nghệ thông tin;

- Máy và thiết bị tàu thủy.                                          - Quản lý kinh tế;

- Tổ chức và quản lý vận tải.             

3. Bậc Đại học

Đào tạo chính quy 34 chuyên ngành, 04 chương trình chất lượng cao và 02 chương trình tiên tiến:

            (1) Điều khiển tàu biển                                                          (19) Công nghệ thông tin (*)                              

(2) Khai thác máy tàu biển                                         (20) Kỹ thuật phần mềm

(3) Luật hàng hải                                                        (21) Truyền thông và mạng máy tính     

(4) Điện tử viễn thông                                                (22) Kỹ thuật môi trường      

(5) Điện tự động tàu thủy                                           (23) Kỹ thuật hóa dầu

(6) Điện tự động công nghiệp(*)                               (24) Xây dựng dân dụng và công nghiệp

(7) Tự động hóa hệ thống điện                                   (25) Kinh tế vận tải biển (*)

(8) Máy tàu thủy                                                         (26) Logistics

(9) Thiết kế tàu và công trình ngoài khơi      (27) Kinh tế vận tải thủy

(10) Đóng tàu và công trình ngoài khơi                     (28) Kinh tế ngoại thương (*)

(11) Máy nâng chuyển                                               (29) Quản trị kinh doanh

(12) Kỹ thuật cơ khí                                                   (30) Tài chính kế toán

(13) Cơ điện tử                                                                       (31) Kiến trúc dân dụng và công nghiệp

(14) Kỹ thuật ô tô                                                       (32) Tiếng Anh thương mại

(15) Kỹ thuật nhiệt lạnh                                             (33) Ngôn ngữ Anh

(16) Xây dựng công trình thủy                                   (34) Kinh tế hàng hải và toàn cầu hóa (**)

(17) Kỹ thuật an toàn hàng hải                                   (35) Kinh doanh quốc tế và logistics (**) 

(18) Kỹ thuật cầu đường                                            (36) Tự động thủy khí

Ghi chú (*) là chuyên ngành có thêm lựa chọn đào tạo theo chương trình chất lượng cao;

(**) là chuyên ngành đào tạo theo chương trình tiên tiến.

4. Bậc Cao đẳng

Đào tạo chính quy 08 chuyên ngành:

(1) Điều khiển tàu biển                                  (5) Xây dựng dân dụng và công nghiệp        

(2) Vận hành và khai thác máy tàu    (6) Kinh tế vận tải biển

(3) Điện tự động công nghiệp                        (7) Quản trị kinh doanh

(4) Tự động hóa hệ thống điện                       (8) Tài chính kế toán

V. MỘT SỐ ĐỊA CHỈ CẦN BIẾT

1. Đảng ủy, Ban Giám hiệu và các đoàn thể

TT

Đơn vị

Địa chỉ

Số ĐT

1

Hiệu trưởng, Bí thư Đảng uỷ

NGND.PGS.TS.Lương Công Nhớ

P. 215 - A1

3.735.930

2

Phó Hiệu trưởng phụ trách SĐH, VHVL, HLTV

PGS.TS. Đinh Xuân Mạnh

P. 209 - A1

6.286.996

3

Phó Hiệu trưởng phụ trách Đào tạo, Công tác SV

TS. Phạm Xuân Dương

P. 212 - A1

0903.458.299

4

Phó Hiệu trưởng phụ trách Nội chính, KHCN

TS. Lê Quốc Tiến

P. 210 - A1

 

5

Chủ tịch Hội đồng trường

PGS.TS. Nguyễn Viết Thành

P. 210 - A1

 

6

Chủ tịch Công đoàn Trường

ThS. Phạm Ngọc Tuyền

P. 309 - A1

3.735.563

7

Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

 ThS. Nguyễn Vương Thịnh

Văn phòng thường trực Đoàn TN

 

P. 201- A10

P. 202- A10

3.829.493

3.501.346

8

Chủ tịch Hội Sinh viên

ThS. Nguyễn Vương Thịnh

Văn phòng Hội SV Trường

 

P. 203 - A10

 

2. Các Phòng, Ban, Khoa, Viện, Bộ môn, Trung tâm

TT

Đơn vị

Địa chỉ

Số ĐT

  1.  

Phòng Hành chính tổng hợp

P. 115B - A1

3.735.350

  1.  

Phòng Đào tạo

P. 114B - A1

3.851.657

  1.  

Phòng Tổ chức cán bộ

P. 201- A1

3.735.620

  1.  

Phòng Kế hoạch -Tài chính

P. 119B - A1

3.851.656

  1.  

Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng

P. 207C - A1

3.261.982

  1.  

Phòng Công tác sinh viên

P. 106 - A1

3.729.153

  1.  

Phòng Quản trị thiết bị

P. 103 - A1

3.728.870

  1.  

Phòng Khoa học - Công nghệ

P. 207B - A1

3.829.111

  1.  

Phòng Quan hệ quốc tế

P. 205A - A1

3.829.109

  1.  

Phòng Thanh tra

P. 202 - A1

3.261.099

  1.  

Trạm Y tế

P. 105 - A1

3.735.028

  1.  

Ban Quản lý Khu nội trú C

Khu C

3.735.456

  1.  

Ban Quản lý Khu nội trú Quán Nam

Quán Nam

3.613.725

  1.  

Ban Bảo vệ

Cổng Khu A

3.729.329

  1.  

Khoa Hàng hải

P. 208 - A2

3.735.355

  1.  

Khoa Máy tàu biển

P. 202B - A3

3.829.244

  1.  

Khoa Điện - Điện tử

P. 811 - A6

3.735.683

  1.  

Khoa Đóng tàu

P. 603 - A6

3.735.575

  1.  

Khoa Kinh tế

P. 113A - A4

3.735.353

  1.  

Khoa Quản trị - Tài chính

P. 122 - A4

3.846.656

  1.  

Khoa Công trình

P. 903 - A6

3.735.655

  1.  

Khoa Công nghệ thông tin

P. 301 - A4

3.735.725

  1.  

Khoa Lý luận chính trị

P. 406B - A6

3.735.720

  1.  

Khoa Cơ sở - cơ bản

P. 506A - A6

3.736.958

  1.  

Khoa Ngoại ngữ

P. 211 - A5

3.735.682

  1.  

Viện Môi trường

P. 403B - A6

3.735.628

  1.  

Viện Cơ khí

P. 707 - A6

3.829.245

  1.  

Viện Đào tạo quốc tế (ISE)

P. 106 - A5

3.261.999

  1.  

Trường Cao đẳng nghề VMU

(Đ/c: Đường Hải Triều, Quán Toan, Hồng Bàng, HP)

338 Lạch Tray

P. 104 - B5

3.534.435

  1.  

TT Giáo dục Quốc phòng - An ninh

P. 119 - A4

3.735.554

  1.  

Viện Đào tạo sau đại học

P. 207 - A6

3.735.879

  1.  

Trung tâm Cơ khí thực hành

(Đ/c: Đường Hải Triều, Quán Toan, Hồng Bàng, HP)

CĐ nghề VMU

 

  1.  

Trung tâm Giáo dục thể chất Hàng hải

VP Sân vận động

3.735.621

  1.  

Trung tâm giáo dục thường xuyên

338 Lạch Tray

 

  1.  

Trung tâm Ứng dụng và Phát triển Công nghệ thông tin (CITAD)

Phòng 108 - A5

và 201 - B2

3.833.228

  1.  

Thư viện Hàng hải

Tầng 2 - C6

3.735.640

  1.  

Nhà Xuất bản Hàng hải

Tầng 1 - C6

3.735.640

  1.  

Trung tâm Ngoại ngữ;

P. 103 - A5

6.280.167

  1.  

Trung tâm Đào tạo và Giới thiệu việc làm;

484 Lạch Tray

3.829.542

  1.  

TT Đào tạo và tư vấn KHCN bảo vệ môi trường thủy;

P. 109 - A5

3.828.803

  1.  

TT Đào tạo logistics tiểu vùng Mê Kông - Nhật Bản tại Việt Nam

P. 104 - A5

3.261.135

  1.  

TT Huấn luyện thuyền viên

Nhà A8

3.728.017

  1.  

Công ty CP giáo dục quốc tế Hàng hải (IMET)

Tầng 1 - A2

3.261.999

Các đơn vị khác trực thuộc Nhà trường: Viện Khoa học và công nghệ tàu thủy; Viện Khoa học và công nghệ hàng hải; Viện nghiên cứu phát triển; TT Quản trị mạng; TT huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ thiết kế tàu thủy - VMNSK; Ban Quản lý Dự án Hàng hải; Công ty vận tải biển và xuất khẩu lao động ISALCO; Công ty vận tải biển Đông Long; Công ty Huấn luyện, cung ứng LĐ & dịch vụ Hàng hải - VINIC; Công ty công nghiệp tàu thủy Lâm Động.

 

PhẦn II

ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

I. NGÀNH VÀ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG

1. BẬC ĐẠI HỌC:

 

Ngành đào tạo

Chuyên ngành

Tên ngành

TT

Tên chuyên ngành

Ký hiệu lớp

D840106

Khoa học Hàng hải

Marine Science and Technology

1

D101

Điều khiển tàu biển

Navigation

ĐKT

2

D102

Khai thác máy tàu biển

Marine Engineering

MKT

3

D120

Luật hàng hải

Maritime Law

LHH

D520207

Kỹ thuật Điện tử - truyền thông

Electronic & Communication Engineering

4

D104

Điện tử viễn thông

Electronics & Telecommunications Engineering

ĐTV

D520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Control Engineering and Automation

5

D103

Điện tự động tàu thủy

Marine Electrical Engineering

ĐTT

6

D105

Điện tự động công nghiệp

Industrial Electical Engineering

ĐTĐ

7

D121

Tự động hóa hệ thống điện

Automation of Electric power systems

TĐH

D520122

Kỹ thuật tàu thủy

Naval Architecture and Marine Engineering

8

D106

Máy tàu thủy

Marine Mechanical Engineering

MTT

9

D107

Thiết kế tàu và công trình ngoài khơi

Naval Architecture & Ocean Engineering

VTT

10

D108

Đóng tàu và công trình nghoài khơi

Shipbuilding and Ocean Engineering

ĐTA

D520103

Kỹ thuật cơ khí

Mechanical Engineering

11

D109

Máy nâng chuyển

Handling and Lifting Machinery

MXD

12

D116

Kỹ thuật cơ khí

Mechanical Engineering

KCK

13

D117

Cơ điện tử

Mechatronics

CĐT

14

D122

Kỹ thuật ô tô

Automotive Engineering

KOT

15

D123

Kỹ thuật nhiệt lạnh

Heat & Refrigeration Engineering

KNL

D580203

Kỹ thuật

công trình biển

Coastal and Offshore Engineering

16

D110

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

Hydraulic Engineering

CTT

17

D111

Kỹ thuật an toàn hàng hải

Maritime Safety Engineering

BĐA

D580201

Kỹ thuật công trình xây dựng

Civil Engineering

18

D112

Xây dựng dân dụng và công nghiệp

Civil and Industrial Engineering

XDD

19

D127

Kiến trúc dân dụng và công nghiệp

Civil and Industrial Architecture

KTD

D580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

Transport Construction Engineering

20

D113

Kỹ thuật cầu đường

Road and Bridge Engineering

KCĐ

D480201

Công nghệ

thông tin

Information Technology

21

D114

Công nghệ thông tin

Information Technology

CNT

22

D118

Kỹ thuật phần mềm

Software Engineering

KPM

23

D119

Truyền thông và mạng máy tính

Communication & Computer Network

TTM

D520320

Kỹ thuật môi trường

Environmental Engineering

24

D115

Kỹ thuật môi trường

Environmental Engineering

KMT

25

D126

Kỹ thuật hóa dầu

Environmental Engineering

KHD

D840104

Kinh tế vận tải

Transport Economics

26

D401

Kinh tế vận tải biển

Maritime Business

KTB

27

D407

Logistics và chuỗi cung ứng

Logistics and Supply Chain Management

LQC

28

D408

Kinh tế hàng hải và toàn cầu hóa

Global Studies and Maritime Affairs

GMA

29

D410

Kinh tế vận tải thủy

Economics of Inland Waterway Transport

KTT

D340120

Kinh doanh quốc tế

International Business

30

D402

Kinh tế ngoại thương

International Business

KTN

31

D409

Kinh doanh quốc tế và Logistics

International Business and Logistics

IBL

D340101

Quản trị kinh doanh

Business Management & Administration

32

D403

Quản trị kinh doanh

Business Management & Administration

QKD

33

D404

Tài chính kế toán

Accounting & Financial Management

QKT

D220201

Ngôn ngữ Anh

English Language

35

D124

Tiếng Anh thương mại

Business English

ATM

36

D125

Ngôn ngữ Anh

English Language

NNA

 

 

2. BẬC CAO ĐẲNG

Ngành đào tạo

Chuyên ngành

Tên ngành

TT

Tên chuyên ngành

Ký hiệu lớp

C840107

Điều khiển tàu biển

Navigation

1

C101

Điều khiển tàu biển

Navigation

ĐKT

C840108

Vận hành khai thác máy tàu

Marine Engineering Operations

2

C102

Khai thác máy tàu biển

Marine Engineering

MKT

C510303

Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Control Engineering and Automation Technology

3

C105

Điện tự động công nghiệp

Industrial Electical Engineering

ĐTĐ

4

C121

Tự động hóa hệ thống điện

Automation of Electric power systems

TĐH

C510102

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

Civil Engineering Technology

5

C112

Xây dựng dân dụng và công nghiệp

Civil and Industrial Engineering

XDD

C480201

Công nghệ thông tin

Information Technology

6

C114

Công nghệ thông tin

Information Technology

CNT

C840101

Khai thác vận tải

Transport Operations

7

C401

Kinh tế vận tải biển

Maritime Business

KTB

C340101

Quản trị kinh doanh

Business Management and Administration

8

C403

Quản trị kinh doanh

Business Administration

QKD

9

C404

Tài chính kế toán

Accounting & Financial Management

QKT

 

Ghi chú:

+ Tên ngành và tên chuyên ngành (bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh) được in trong văn bằng tốt nghiệp, bảng điểm.

+ Loại hình đào tạo đặc biệt: chất lượng cao, chương trình tiên tiến, lớp chọn... được in trong văn bằng tốt nghiệp, bảng điểm.

+ Loại hình đào tạo văn bằng 2, liên thông... được ghi trong bảng điểm và ghi chú trong số hiệu của văn bằng tốt nghiệp.

II. BẢNG MÃ CÁC KHOA/VIỆN VÀ BỘ MÔN:

Mã ĐV

Khoa/Viện

Mã BM

Bộ môn

Trưởng đơn vị

11

Khoa Hàng hải

111

Cơ sở hàng hải

TS. Trần Văn Lượng

112

Hàng hải

ThS. Nguyễn Thái Dương

113

TT Thực hành MPHH

ThS. Quách Thanh Chung

114

Luật hàng hải

TS. Nguyễn Thành Lê

12

Khoa Máy tàu biển

121

Cơ sở máy tàu

PGS.TS. Nguyễn Mạnh Thường

122

Khai thác máy tàu biển

ThS. Nguyễn Hùng Vượng

123

Máy tàu thủy

ThS. Phạm Quốc Việt

124

Tự động thủy khí

TS. Trần Hồng Hà

125

TT thực hành TN máy tàu

TS. Trương Văn Đạo

13

Khoa Điện-Điện tử

131

Điện tự động tàu thủy

TS. Vương Đức Phúc

132

Điện tử viễn thông

TS. Phạm Việt Hưng

133

Điện tự động công nghiệp

PGS.TS. Trần Sinh Biên

134

Tự động hóa hệ thống điện

TS. Đinh Anh Tuấn

15

Khoa Kinh tế

151

Kinh tế cơ bản

ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng

152

Kinh tế đường thủy

ThS. Bùi Thanh Hải

153

Kinh tế vận tải biển

ThS. Phạm Việt Hùng

156

Kinh tế ngoại thương

ThS. Bùi Thị Thanh Nga

158

Logistics

TS. Nguyễn Hữu Hùng

159

Kinh tế Hàng hải

ThS. Hoàng Thị Lịch

16

Khoa Công trình

161

An toàn đường thủy

TS. Trần Đức Phú

162

Công trình cảng

TS. Bùi Quốc Bình

163

Xây dựng đường thủy

TS. Nguyễn Hoàng

164

Xây dựng dân dụng CN

PGS.TS. Hà Xuân Chuẩn

165

Xây dựng cầu đường

TS. Nguyễn Phan Anh

166

Kiến trúc XD dân dụng

ThS.KTS. Nguyễn Xuân Lộc

17

Khoa Công nghệ thông tin

171

Tin học đại cương

TS. Hồ Thị Hương Thơm

172

Khoa học máy tính

TS. Nguyễn Duy Trường Giang

173

Kỹ thuật máy tính

ThS. Ngô Quốc Vinh

174

Hệ thống thông tin

TS. Trần Thị Hương

175

Truyền thông & mạng MT

ThS. Cao Đức Hạnh

18

Khoa Cơ sở - cơ bản

181

Toán

ThS. Nguyễn Đình Dương

182

Vật lý

ThS. Nguyễn Ngọc Khải

183

Cơ học

ThS. Nguyễn Hữu Dĩnh

184

Sức bền vật liệu

ThS. Nguyễn Hồng Mai

185

Hình họa – Vẽ kỹ thuật

ThS. Vũ Quyết Thắng

19

Khoa Lý luận chính trị

191

Những nguyên lý CB của chủ nghĩa Mác - Lê nin

ThS. Bùi Quốc Hưng

192

Tư tưởng HCM

ThS. Phan Duy Hòa

193

Đường lối CM của Đảng

ThS. Phạm Thị Xuân

20

TT Cơ khí thực hành

201

Cơ khí thực hành

KS. Nguyễn Đức Hậu

21

TT Huấn luyện TV

211

An toàn cơ bản

KS. Đỗ Văn Thế

22

Viện Cơ khí

221

Kỹ thuật ô tô

TS. Lê Anh Tuấn

222

Kỹ thuật nhiệt lạnh

TS. Thẩm Bội Châu

223

Máy xếp dỡ

ThS. Bùi Thức Đức

225

Công nghệ vật liệu

ThS. Nguyễn Thị Thu Lê

226

Kỹ thuật cơ khí

TS. Vũ Văn Duy

227

Cơ điện tử

TS. Hoàng Mạnh Cường

228

TT thực hành TN cơ khí

ThS. Nguyễn Văn Hải

23

Khoa Đóng tàu

231

Lý thuyết thiết kế tàu

ThS. Nguyễn Văn Võ

232

Kết cấu tàu & CT nổi

ThS. Nguyễn Gia Thắng

233

Tự động hóa TK tàu thủy

TS. Lê Thanh Bình

24

TT Giáo dục Quốc phòng - An ninh

241

Đường lối quân sự

Thượng tá Lê Văn Vương

242

Kỹ thuật  - Chiến thuật

Trung tá Nguyễn Công Quân

25

Khoa Ngoại ngữ

251

Tiếng Anh đại cương

ThS. Nguyễn Hồng Ánh

252

Lý thuyết tiếng

ThS. Hoàng Thị Thu Hà

253

Thực hành tiếng

ThS. Nguyễn Thị Phượng

254

Tiếng Anh chuyên ngành

ThS. Đỗ Thị Phương Lan

26

Viện Môi trường

261

Kỹ thuật môi trường

ThS. Trần Hữu Long

262

Hóa học

ThS. Phạm Thị Dương

27

Trung tâm Giáo dục thể chất Hàng hải

271

Thể thao tự chọn

ThS. Nguyễn Thái Bình

272

Lý luận và thể thao CB

ThS. Nguyễn T. Xuân Huyền

273

Cơ sở vật chất

ThS. Nguyễn T. Hồng Thắm

28

Khoa Quản trị

-Tài chính

281

Kế toán kiểm toán

ThS. Hoàng Thị Phương Lan

282

Quản trị kinh doanh

ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Nga

283

Tài chính ngân hàng

TS. Đỗ Thị Mai Thơm

29

Công ty IMET

291

 

ThS. Trần Thị Xuân

30

Viện đào tạo Quốc tế

301

 

TS. Nguyễn Minh Đức

 

 

 

III. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT VÀ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG – AN NINH

1. Giáo dục thể chất

- Sinh viên phải hoàn thành 4 (bốn) tín chỉ GDTC của các môn học: Bơi lội, Bóng chuyền, Cầu lông, Bóng rổ, Bóng đá, Thể thao hàng hải.

- Ngành Điều khiển tàu biểnKhai thác máy tàu biển bắt buộc phải học 2 (hai) tín chỉ Thể thao hàng hải và Bơi lội, tự chọn 2 tín chỉ. Các ngành còn lại tự chọn học 4 tín chỉ.

- Học phần Bơi lội tổ chức giảng dạy 2 đợt/năm học (Tháng 4 và tháng 8), các học phần khác tổ chức giảng dạy 3 đợt/năm học (Học kỳ I.A, HK I.B, HK II).

- Đăng ký học tại Trung tâm Thể thao Hàng hải - Văn phòng Sân vận động Hàng hải (xem chi tiết tại trang 91, mục 2. Kế hoạch học tập và đăng ký học giáo dục thể chất).

2. Giáo dục Quốc phòng – An ninh

- Sinh viên phải hoàn thành 8 (tám) tín chỉ các môn học Giáo dục Quốc phòng - An ninh.

- Phân bố lịch học như sau:

TT

Tên học phần

Nhóm ngành Hàng hải

và Kỹ thuật - CN

Nhóm ngành Kinh tế QTKD, Ngoại ngữ, Luật

1

Quân sự chung & Kỹ thuật, chiến thuật bắn súng AK (3 TC)

Kỳ 1

Kỳ 2

2

Đường lối QS của Đảng (3 TC)

Kỳ 2

Kỳ 3

3

Công tác QP an ninh (2 TC)

Kỳ 2

Kỳ 3

 

- Đăng ký học trực tuyến như các học phần bình thường khác.

- Sinh viên đã có chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng - An ninh ở hệ cao đẳng (khi học liên thông) hoặc của trường khác, khi đến học tại Nhà trường cần học thêm học phần “Kỹ thuật, chiến thuật bắn súng AK” để được cấp chứng chỉ mới của Nhà trường.

- Sinh viên đã có chứng chỉ giáo dục quốc phòng do trường đại học khác cấp, nộp bản công chứng về TT Giáo dục Quốc phòng – An ninh (P.119 - A4) để được miễn học.

IV. CHƯƠNG TRÌNH HỌC PHẦN KỸ NĂNG MỀM

1. Kỹ năng mềm 1 (Mã HP: 29101): Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, làm việc nhóm

Với phương pháp giảng dạy hiện đại, cách tiếp cận vấn đề gần gũi, dễ hiểu giúp sinh viên có kỹ năng giao tiếp tự tin, linh hoạt; nắm được các kiến thức cần thiết về thuyết trình và làm việc nhóm để áp dụng vào việc học tập, nghiên cứu và môi trường thực tế.

2. Kỹ năng mềm 2 (Mã HP: 29102): Kỹ năng lập hồ sơ ứng tuyển và phỏng vấn tuyển dụng hiệu quả cao

- Hướng dẫn sinh viên cách lập một hồ sơ ứng tuyển độc đáo, sáng tạo, gây ấn tượng với nhà tuyển dụng ngay từ vòng sơ tuyển hồ sơ.

- Xây dựng diện mạo, phong thái tự tin nhằm tạo ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng.

- Cung cấp những nội dung thi tuyển  vào các công ty, doanh nghiệp thông qua hệ thống tài liệu thực tế của các doanh nghiệp phù hợp với từng khoa, từng ngành học.

- Thực hành kỹ năng, phản xạ cho sinh viên khi trả lời phỏng vấn nhà tuyển dụng.

 

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC HỆ ĐẠI HỌC                 (ÁP DỤNG TỪ KHÓA 54)

1. Ngành: Khoa học Hàng hải (D840106) - Chuyên ngành: Điều khiển tàu biển (D101)

HỌC KỲ I (11 TC)

 

HỌC KỲ II (15 TC)

 

I. Bắt buộc: 11 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 9 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. An toàn lao động hàng hải (11103-2TC)

 

II. Tự chọn: 6/13 TC

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 6/13 TC

 

 

 

1. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Quản trị doanh nghiệp (28215-3TC)

 

 

 

4. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

5. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

HỌC KỲ III (14 TC)

 

HỌC KỲ IV (19 TC)

 

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

3. Thủy nghiệp Thông hiệu 1 (11101-2TC)

11103

3. La bàn từ (11107-2TC)

 

4. Thiết kế tàu (23126-2TC)

 

4. Điện tàu thủy 1 (13171-2TC)

 

5. Cơ lý thuyết 1 (18401-3TC)

18102

5. Ổn định tàu 1 (11108-2TC)

 

6. An toàn cơ bản (21101-5TC)

 

6. Máy tàu thủy (12105-3TC)

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

7. Thủy nghiệp Thông hiệu 2 (11102-2TC)

11101

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

1. TTB cứu sinh trên tàu thủy (11104-2TC)

11103

Tự chọn Cơ sở ngành:2/4 TC

 

2. Bảo dưỡng tàu (23231-2TC)

 

1. Kinh tế VC đường biển (15306-2TC)

 

 

 

2. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

HỌC KỲ V (23 TC)

 

HỌC KỲ VI (23 TC)

 

I. Bắt buộc: 19 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 19 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh chuyên ngành HH 1 (25401-4TC)

25103

1. Tiếng Anh CN HH 2 (25415-4TC)

25401

2. Ổn định tàu 2 (11109-3TC)

11108

2. Chất xếp và VC hàng hóa 1 (11213-2TC)

 

3. Luật biển (11402-2TC)

 

3. Pháp luật hàng hải 1 (11403-2TC)

11402

4. Máy VTĐ hàng hải 1 (11206-3TC)

 

4. Địa văn hàng hải 1 (11201-3TC)

 

4. XL các THKC trên biển (11215-2TC)

11102

5. Máy VTĐ hàng hải 2 (11207-3TC)

11206

5. Khí tượng Hải dương (11106-3TC)

 

6. Thiên văn hàng hải 1 (11204-2TC)

 

6. Thực tập thủy thủ (11301-2TC)

 

7. Quy tắc PN đâm va trên biển (11111-3TC)

11102

II. Tự chọn: 4/8 TC

 

II. Tự chọn: 4/8 TC

 

Tự chọn Cơ sở ngành: 4/8 TC

 

Tự chọn Cơ sở ngành:4/8 TC

 

1. TTB cứu sinh trên tàu thủy (11104-2TC)

11103

1. Kinh tế VC đường biển (15306-2TC)

 

2. Bảo dưỡng tàu (23231-2TC)

 

2. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

3. Logistics và vận tải ĐPT (15816-2TC)

 

3. Luật bảo hiểm (11435-2TC)

 

4. Đại cương hàng hải (11110-2TC)

 

4. Luật GT đường thủy nội địa (11113-2TC)

11111

HỌC KỲ VII (20 TC)

 

HỌC KỲ VIII (19 TC)

 

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

1. Chất xếp và VC hàng hóa 1 (11213-2TC)

 

1. Tin học hàng hải (11114-2TC)

11201;11108

2. Pháp luật hàng hải 2 (11404-2TC)

11403

2. Pháp luật hàng hải 3 (11405-2TC)

11403

3. Địa văn hàng hải 2 (11202-3TC)

11201

3. Địa văn hàng hải 3 (11203-3TC)

11202

4. Máy VTĐ hàng hải 3 (11208-2TC)

11207

4. Điều động tàu 2 (11212-4TC)

11211

5. Điều động tàu 1 (11211-2TC)

11111

4. Máy điện hàng hải 2 (11210-2TC)

11204;11209

6. Thiên văn hàng hải 2 (11205-2TC)

11204

5. Kinh tế khai thác thương vụ (11406-2TC)

11403

7. Máy điện hàng hải 1 (11209-3TC)

18401;18201

II. Tự chọn: 4/8 TC

 

8. Thực tập sỹ quan (11302-2TC)

 

Tự chọn Chuyên ngành:4/8 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

1. Kiểm tra nhà nước cảng biển (11440-2TC)

11212

Tự chọn Chuyên ngành: 2/4 TC

 

2. NV khai thác tàu container (11218-2TC)

 

1. TTB cứu sinh trên tàu thủy (11104-2TC)

11103

3. NV khai thác tàu dầu (11219-2TC)

 

2. Bảo dưỡng tàu (23231-2TC)

 

4. Kinh tế VC đường biển (15306-2TC)

 

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

 

Tiên quyết

1. Thực tập tốt nghiệp (11303-3TC)

 

3. XL các THKC trên biển (11215-2TC)

11102

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

4. Lập kế hoạch chuyến đi (11221-2TC)

 

1. PNĐV trong tầm NX bị hạn chế (11118-2TC)

11212

5. Giám định hàng hải (11220-2TC)

 

2. Khai thác SD hiệu quả radar HH (11217-2TC)

11207

6. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

         

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

2. Ngành: Khoa học Hàng hải (D840106) - Chuyên ngành: Khai thác máy tàu biển (D102)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (14 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. An toàn cơ bản (21101-5TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 6/15 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 6/15 TC

 

 

 

1. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

4. Quản trị doanh nghiệp (28215-3TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

6. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

HỌC KỲ III (16 TC)

 

HỌC KỲ IV (19 TC)

 

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Hóa kỹ thuật (26206-3TC)

 

2. Vẽ kỹ thuật 1 (18302-2TC)

 

3. Cơ lý thuyết 1 (18401-3TC)

18102

3. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

4. Hình họa (18301-2TC)

 

4. Nhiệt kỹ thuật (12101-3TC)

 

5. Sức bền vật liệu 1 (18502-3TC)

18401

5. Vật liệu kỹ thuật (22501-3TC)

 

6. Thực tập cơ khí (20101-2TC)

 

II. Tự chọn: 5/10 TC

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành:2/4 TC

 

 

 

1. Sức bền vật liệu 2 (18503-2TC)

18401

 

 

2. Cơ lý thuyết 2 (18402-2TC)

 

 

 

Tự chọn Cơ sở ngành:3/6 TC

 

 

 

1. Cơ chất lỏng (18404-3TC)

 

 

 

2. Kỹ thuật điện (13476-3TC)

18102;18201

HỌC KỲ V (19 TC)

 

HỌC KỲ VI (18 TC)

 

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

1. Lý thuyết điều khiển TĐ (12401-3TC)

 

1. Máy phụ tàu thủy 1 (12202-4TC)

12101

2. Nguyên lý máy 1 (22621-2TC)

18401

2. Kỹ thuật gia công cơ khí (22502-3TC)

22501

3. Trang trí hệ động lực TT (12108-3TC)

 

3. Động cơ đốt trong 1 (12204-3TC)

 

4. Thiết bị kỹ thuật đo (12106-2TC)

18302;12101

4. Nồi hơi Tua bin TT (12201-4TC)

12101

5. Thiết bị điện (13114-3TC)

18201

II. Tự chọn: 4/8 TC

 

II. Tự chọn: 6/10 TC

 

Tự chọn Chuyên ngành:4/8 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 6/10 TC

 

1. Tua bin khí (12112-2TC)

 

1. Lý thuyết & kết cấu tàu thủy (23127-2TC)

 

2. Tin học chuyên ngành MKT (12107-2TC)

 

2. Chi tiết dung sai (22622-2TC)

22621

3. Đại cương hàng hải (11110-2TC)

 

3. Kỹ thuật đo và thử tàu (23307-2TC)

 

4. Hàn cắt kim loại trong đóng tàu (23224-2TC)

 

4. Công nghệ chế tạo máy (12306-2TC)

22623

 

 

5. Dao động và động lực học máy (12301-2TC)

18401

 

 

HỌC KỲ VII (23 TC)

 

HỌC KỲ VIII (22 TC)

 

I. Bắt buộc: 23 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 20 TC

Tiên quyết

1. Máy phụ tàu thủy 2 (12203-3TC)

12202

1. An toàn LĐ trên tàu (12109-2TC)

12206;12205

2. Động cơ đốt trong 2 (12205-4TC)

12204

2. Hệ thống tự động (12208-3TC)

12401

3. Điện tàu thủy 1 (13171-2TC)

 

3. Điện tàu thủy 2 (13172-3TC)

13171

4. Sửa chữa máy tàu thủy 1 (12206-3TC)

12202;12201

4. Sửa chữa máy tàu thủy 2 (12207-4TC)

12206;12204

5. Tiếng Anh chuyên ngành MKT (25402-4TC)

25103

5. Khai thác hệ động lực TT 1 (12209-2TC)

12205

6. Máy lạnh & TB trao đổi nhiệt (12102-5TC)

12101

6. Khai thác hệ động lực TT 2 (12210-4TC)

12209

7. Thực tập Thợ máy (12501-2TC)

 

7. Luật máy hàng hải (12110-2TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 2/6 TC

 

 

 

Tự chọn Chuyên ngành:2/6 TC

 

 

 

1. KHQL & công ước QT trong ĐT (23128-2TC)

 

 

 

2. Thiết kế tàu (23126-2TC)

 

 

 

3. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 6 TC

Tiên quyết

2. Động lực tổng hợp (12902-3TC)

 

1. Thực tập tốt nghiệp (12502-3TC)

 

3. Máy phụ tổng hợp (12903-3TC)

 

         

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

3. Ngành: Kỹ thuật điện tử truyền thông (D520207) - Chuyên ngành: Điện tử viễn thông (D104)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 11 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 6/12 TC

 

 

 

1. Cơ lý thuyết 1 (18401-3TC)

18102

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

4. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

HỌC KỲ III (20 TC)

 

HỌC KỲ IV (19 TC)

 

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 19 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

2. Lý thuyết truyền tin (13204-4TC)

13202

3. Cấu kiện điện tử (13201-3TC)

 

3. KT đo lường điện tử (13208-4TC)

 

4. LT điều khiển tự động (13404-4TC)

18102;18101

4. Kỹ thuật mạch điện tử (13202-5TC)

13201

5. Hàm biến phức và BĐ Laplace (18117-2TC)

18102;18101

5. Tin học ƯD trong ĐTVT (13213-3TC)

 

6. Cơ sở lý thuyết mạch (13203-3TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

 

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 2/4 TC

 

 

 

1. Vẽ kỹ thuật 1 (18302-2TC)

 

 

 

2. An toàn điện (13410-2TC)

 

 

 

HỌC KỲ V (18 TC)

 

HỌC KỲ VI (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh chuyên ngành ĐTV (25409-3TC)

25103

1. KT VXL và ghép nối ngoại vi (13210-5TC)

13207

2. Xử lý tín hiệu (13209-4TC)

13204

2. Kỹ thuật thông tin số (13214-4TC)

13207

3. Trường điện từ và TS (13205-3TC)

18202

3. LT và kỹ thuật anten (13221-4TC)

13205

4. Kỹ thuật số (13207-4TC)

 

4. Thiết bị thu phát VTĐ (13226-4TC)

13204

5. Thiết bị đầu cuối TT (13225-2TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

 

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 2/4 TC

 

 

 

1. Thiết kế mạch tích hợp cỡ lớn (13254-2TC)

13207

 

 

2. Kỹ thuật xung (13236-2TC)

 

 

 

HỌC KỲ VII (22 TC)

 

HỌC KỲ VIII (19 TC)

 

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

1. KT chuyển mạch và tổng đài (13223-3TC)

 

1. GMDSS (13228-4TC)

13214

2. Kỹ thuật truyền hình (13224-3TC)

 

2. Hệ thống thông tin vệ tinh (13229-3TC)

13212;13221

3. Hệ thống thông tin số (13227-3TC)

13214

3. Định vị và dẫn đường HH (13230-4TC)

 

4. Kỹ thuật siêu cao tần (13212-3TC)

13205

4. Thực tập KT thông tin HH (13272-2TC)

 

5. Thực tập Kỹ thuật điện tử (13271-2TC)

 

II. Tự chọn: 6/14 TC

 

II. Tự chọn: 8/16 TC

 

Tự chọn Chuyên ngành:6/14 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 8/16 TC

 

1. Mô phỏng HT thông tin (13232-4TC)

 

1. KT ghép nối máy tính (13233-4TC)

13210

2. Khai thác thông tin HH (13231-2TC)

13226

2. Kỹ thuật truyền số liệu (13222-4TC)

 

3. Máy điện và khí cụ điện (13113-3TC)

18102;13451

3. Lý thuyết mã (13217-3TC)

13207

4. Điều khiển logic và ứng dụng (13303-3TC)

13302;13150

4. Kỹ thuật vi điều khiển (13305-3TC)

13302

5. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

5. Mạng máy tính (13234-2TC)

 

 

 

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

 

Tiên quyết

1. Thực tập tốt nghiệp (13273-3TC)

 

 

 

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

2. Kỹ thuật trải phổ (13241-3TC)

 

1. Đồ án tốt nghiệp (13274-6TC)

 

3. Thiết bị điện tử Hàng Hải (13242-3TC)

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

4. Ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (D520216) - Chuyên ngành: Điện tự động tàu thủy (D103)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 11 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 6/12 TC

 

 

 

1. Cơ lý thuyết 1 (18401-3TC)

18102

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

4. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

HỌC KỲ III (17 TC)

 

HỌC KỲ IV (19 TC)

 

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

2. Vật liệu & khí cụ điện (13150-3TC)

18201;13451

3. LT điều khiển tự động (13404-4TC)

18102;18101

3. Điện tử số (13302-3TC)

13450

4. An toàn điện (13410-2TC)

 

4. Điện tử tương tự (13251-2TC)

 

5. Lý thuyết mạch 1 (13450-3TC)

18102;18201

5. Lý thuyết mạch 2 (13451-2TC)

13450

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

6. Máy điện (13101-4TC)

13450;13150

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

1. Vẽ kỹ thuật 1 (18302-2TC)

 

Tự chọn Cơ sở ngành:2/4 TC

 

2. Hàm biến phức và BĐ Laplace (18117-2TC)

18102;18101

1. Phần mềm Matlab (13452-2TC)

 

 

 

2. Lập trình điều khiển (13332-2TC)

 

HỌC KỲ V (22 TC)

 

HỌC KỲ VI (22 TC)

 

I. Bắt buộc: 22 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh CN Kỹ thuật điện (25408-3TC)

25103

1. ĐC tự động truyền động điện (13165-4TC)

13102;13404

2. Đo lường điện (13475-3TC)

13251;13302

2. KT điều khiển thuỷ khí (13304-2TC)

13302;13150

3. Điện tử công suất (13350-4TC)

13101;13251

3. Phần tử tự động (13188-2TC)

 

4. Điều khiển logic và ứng dụng (13303-3TC)

13302;13150

4. PLC (13314-3TC)

13303

5. Kỹ thuật vi xử lý (13120-3TC)

13451;13251

5. Trạm phát điện TT1 (13181-3TC)

13475;13150

6. Cơ sở truyền động điện (13102-4TC)

13101

II. Tự chọn: 8/16 TC

 

7. Thực tập cơ sở ngành (13117-2TC)

13101

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:8/16 TC

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

1. Mô hình hoá thiết bị điện (13105-3TC)

13404;13102

 

 

2. Kỹ thuật cảm biến (13306-2TC)

 

 

 

3. Điều khiển số (13310-3TC)

13404;13305

 

 

4. Biến tần công nghiệp (13336-2TC)

13350

 

 

5. Kỹ thuật lập trình (13331-3TC)

 

 

 

6. Xử lý số tín hiệu (13334-3TC)

13301

HỌC KỲ VII (18 TC)

 

HỌC KỲ VIII (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 11 TC

Tiên quyết

1. Máy tàu thủy (12105-3TC)

 

1. Truyền động điện TT 2 (13153-4TC)

13106

2. Chuyên đề: mạng truyền thông TT (13455-2TC)

13305;13314

2. Hệ thống tự động TT 2 (13162-3TC)

13161

3. Hệ thống tự động TT1 (13161-4TC)

13188;13404

3. KT và lắp đặt hệ thống điện TT (13109-4TC)

13162;13153

4. Truyền động điện TT1 (13106-4TC)

13102

II. Tự chọn: 6/14 TC

 

5. Trạm phát điện TT2 (13182-5TC)

13181

Tự chọn Chuyên ngành:6/14 TC

 

6. Thực tập chuyên ngành (13154-2TC)

13117;13182

1. Truyền động điện TT3 (13155-2TC)

13153

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

2. Hệ thống tự động TT 3 (13163-2TC)

13162

 

 

3. Trạm phát điện TT3 (13183-2TC)

13182

 

 

4. Điều khiển quá trình (13309-3TC)

13301

 

 

5. ĐK sản xuất tích hợp máy tính (13312-3TC)

13305

 

 

6. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

 

Tiên quyết

1. Thực tập tốt nghiệp (13156-3TC)

13117;13162

2. Truyền động điện TT 4 (13158-2TC)

13153

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

3. Hệ thống tự động TT 4 (13164-2TC)

13162

1. Đồ án tốt nghiệp (13157-6TC)

 

4. Trạm phát điện TT4 (13184-2TC)

13182

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

5. Ngành: Kỹ thuật ĐK và tự động hóa (D520216) - Chuyên ngành: Điện tự động công nghiệp (D105)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 11 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 6/12 TC

 

 

 

1. Cơ lý thuyết 1 (18401-3TC)

18102

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

4. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

HỌC KỲ III (17 TC)

 

HỌC KỲ IV (19 TC)

 

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

2. Vật liệu & khí cụ điện (13150-3TC)

18201;13451

3. LT điều khiển tự động (13404-4TC)

18102;18101

3. Điện tử số (13302-3TC)

13450

4. An toàn điện (13410-2TC)

 

4. Điện tử tương tự (13251-2TC)

 

5. Lý thuyết mạch 1 (13450-3TC)

18102;18201

5. Lý thuyết mạch 2 (13451-2TC)

13450

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

6. Máy điện (13101-4TC)

13450;13150

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

1. Vẽ kỹ thuật 1 (18302-2TC)

 

Tự chọn Cơ sở ngành:2/4 TC

 

2. Hàm biến phức và BĐ Laplace (18117-2TC)

18102;18101

1. Phần mềm Matlab (13452-2TC)

 

 

 

2. Lập trình điều khiển (13332-2TC)

 

HỌC KỲ V (22 TC)

 

HỌC KỲ VI (19 TC)

 

I. Bắt buộc: 22 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 11 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh CN Kỹ thuật điện (25408-3TC)

25103

1. Kỹ thuật cảm biến (13306-2TC)

 

2. Kỹ thuật đo lường (13301-3TC)

13251;13302

2. KT điều khiển thuỷ khí (13304-2TC)

13302;13150

3. Điện tử công suất (13350-4TC)

13101;13251

3. Điều khiển quá trình (13309-3TC)

13301

4. Điều khiển logic và ứng dụng (13303-3TC)

13302;13150

4. Tổng hợp hệ điện cơ (13351-4TC)

13102;13350

5. Kỹ thuật vi điều khiển (13305-3TC)

13302

II. Tự chọn: 8/16 TC

 

6. Cơ sở truyền động điện (13102-4TC)

13101

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:8/16 TC

 

7. Thực tập cơ sở ngành (13117-2TC)

13101

1. Điều khiển số (13310-3TC)

13404;13305

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

2. Xử lý số tín hiệu (13334-3TC)

13301

 

 

3. Vi điều khiển chuyên sâu (13335-2TC)

13303;13305

 

 

4. Biến tần công nghiệp (13336-2TC)

13350

 

 

5. Kỹ thuật lập trình (13331-3TC)

 

 

 

6. ĐK máy phát điện đồng bộ (13356-3TC)

13350

HỌC KỲ VII (21 TC)

 

HỌC KỲ VIII (16 TC)

 

I. Bắt buộc: 19 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

1. Cung cấp điện (13352-4TC)

13150;13101

1. Mô hình hoá hệ thống (13308-3TC)

13404;13351

2. PLC (13314-3TC)

13303

2. TB điện điện tử máy CNDC (13353-4TC)

13317

3. Điều khiển Robot (13316-3TC)

13102;13350

3. ĐK sản xuất tích hợp máy tính (13312-3TC)

13305

4. Điều khiển số và ứng dụng (13333-3TC)

13404;13350

4. Tự động hoá quá trình sản xuất (13319-2TC)

13315

5. Trang bị điện điện tử máy GCKL (13317-2TC)

13102

II. Tự chọn: 4/10 TC

 

6. Hệ thống thông tin công nghiệp (13315-2TC)

13314

Tự chọn Chuyên ngành:4/10 TC

 

7. Thực tập chuyên ngành (13327-2TC)

13305;13350

1. BV Rơle &TĐH trong HTCCĐ (13338-2TC)

13352

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

2. Thiết kế hệ thống tự động hóa (13339-2TC)

13314;13317

Tự chọn Chuyên ngành: 2/4 TC

 

3. ĐK vector MĐ xoay chiều 3 pha (13340-2TC)

13350;13102

1. Hệ thống đo lường thông minh (13337-2TC)

13301;13306

4. Thiết kế hệ thống nhúng (13341-2TC)

13303;13305

2. Công nghệ CAD CAM (22505-2TC)

 

5. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

 

Tiên quyết

1. Thực tập tốt nghiệp (13328-3TC)

 

1. Hệ thống điều khiển và giám sát (13342-2TC)

 

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

2. Hệ thống tự động hóa trong CN (13343-2TC)

 

1. Đồ án tốt nghiệp (13329-6TC)

 

3. ĐK các bộ biến đổi công suất (13344-2TC)

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

6. Ngành: Kỹ thuật tàu thủy (D520122) - Chuyên ngành: Máy tàu thủy (D106)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 11 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Hình họa (18301-2TC)

 

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. Hóa kỹ thuật (26206-3TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 6/15 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 6/12 TC

 

 

 

1. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

4. Quản trị doanh nghiệp (28215-3TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

6. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

HỌC KỲ III (13 TC)

 

HỌC KỲ IV (16 TC)

 

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

3. Cơ lý thuyết 1 (18401-3TC)

18102

3. Nhiệt kỹ thuật (12101-3TC)

 

4. Vẽ kỹ thuật 1 (18302-2TC)

 

4. Sức bền vật liệu 1 (18502-3TC)

18401

5. Vật liệu kỹ thuật (22501-3TC)

 

5. Nguyên lý máy 1 (22621-2TC)

18401

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 2/5 TC

 

 

 

Tự chọn Cơ sở ngành:2/5 TC

 

 

 

1. Cơ chất lỏng (18404-3TC)

18401

 

 

2. Cơ lý thuyết 2 (18402-2TC)

18401

HỌC KỲ V (21 TC)

 

HỌC KỲ VI (21 TC)

 

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Cơ sở thiết kế máy (22623-5TC)

22620

1. Máy phụ tàu thủy (12303-3TC)

22621

2. Dung sai kỹ thuật đo (22603-2TC)

22621

2. Máy lạnh & ĐHKK tàu thủy (12104-4TC)

12101

3. Nồi hơi Tua bin tàu thủy (12307-5TC)

12101

3. Diesel tàu thủy 1 (12304-3TC)

12101

4. Kỹ thuật gia công cơ khí (22502-3TC)

22501

4. Dao động và động lực học máy (12301-2TC)

18401

5. Thực tập cơ khí (20101-2TC)

 

5. Công nghệ chế tạo máy (12306-2TC)

22623

II. Tự chọn: 4/9 TC

 

6. Thiết bị đẩy và kết cấu tàu thủy (23140-3TC)

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/5 TC

 

II. Tự chọn: 4/8 TC

 

1. Kỹ thuật điện (13476-3TC)

18102;18201

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:4/8 TC

 

2. Sức bền vật liệu 2 (18503-2TC)

18401

1. Kỹ thuật điện tử (13252-2TC)

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 2/4 TC

 

2. Gia công kỹ thuật số (22507-2TC)

22502

1. Máy thủy lực (12302-2TC)

22621

3. Luật máy hàng hải (12110-2TC)

 

2. Vật liệu mới trong đóng tàu (22506-2TC)

22501

4. Bố trí chung & kiến trúc TT (23116-2TC)

 

HỌC KỲ VII (23 TC)

 

HỌC KỲ VIII (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 19 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

1. Diesel tàu thủy 2 (12305-5TC)

12304

1. Thiết kế hệ thống ĐLTT 2 (12309-4TC)

12308

2. Thiết kế hệ thống ĐLTT 1 (12308-3TC)

23140

2. Sửa chữa hệ thống ĐLTT 2 (12315-4TC)

12314

3. Sửa chữa hệ thống ĐLTT 1 (12314-3TC)

12304

3. Hệ thống đường ống tàu thủy (12313-2TC)

12325

4. Tự động hóa trong TK hệ ĐLTT (12318-3TC)

17102;18302

4. Lắp ráp hệ thống ĐL TT (12316-3TC)

12326

5. Tiếng Anh chuyên ngành MTT (25404-3TC)

25103

5. TĐĐC & ĐK hệ thống ĐL TT (12312-3TC)

18102;12304

6. Thực tập kỹ thuật (12311-2TC)

 

II. Tự chọn: 4/10 TC

 

II. Tự chọn: 4/8 TC

 

Tự chọn Chuyên ngành:4/10 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 2/4 TC

 

1. Tổ chức quản lý sản xuất (12319-2TC)

12314

1. Điện tàu thủy 1 (13171-2TC)

 

2. Luật và công ước quốc tế (12310-2TC)

12308

2. Công nghệ đóng mới (23227-2TC)

 

3. Khai thác hệ động lực TT 2 (12210-4TC)

12209

Tự chọn Chuyên ngành: 2/4 TC

 

4. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

1. Thiết bị cơ khí trên boong (12317-2TC)

23140

 

 

2. Khai thác hệ động lực TT 1 (12209-2TC)

12205

 

 

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

 

Tiên quyết

1. Thực tập tốt nghiệp (12320-3TC)

 

2. Thiết bị hệ thống ĐL TT (12321-2TC)

12320

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

3. Thiết kế hệ thống ĐL TT (12322-2TC)

12320

1. Đồ án tốt nghiệp (12324-6TC)

 

4. Công nghệ hệ thống ĐL TT (12323-2TC)

12320

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

7. Ngành: Kỹ thuật tàu thủy (D520122) - Chuyên ngành: Thiết kế tàu và công trình ngoài khơi (D107)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (14 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 8 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Hình họa (18301-2TC)

 

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 6/12 TC

 

 

 

1. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

4. Quản trị doanh nghiệp (28215-3TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

6. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

HỌC KỲ III (15 TC)

 

HỌC KỲ IV (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

3. Cơ lý thuyết 1 (18401-3TC)

18102

3. Cơ chất lỏng (18404-3TC)

18401

4. Vẽ kỹ thuật 1 (18302-2TC)

 

4. Sức bền vật liệu 1 (18502-3TC)

18401

5. Kỹ thuật điện (13476-3TC)

18102;18201

5. Vật liệu kỹ thuật (22501-3TC)

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

6. Kỹ thuật nhiệt cơ khí (22201-3TC)

18201;18102

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

1. Lý thuyết tối ưu trong đóng tàu (18123-2TC)

18102;18101

Tự chọn Cơ sở ngành:2/4 TC

 

2. Hóa trong đóng tàu (26207-2TC)

 

1. Cơ lý thuyết 2 (18402-2TC)

18401

 

 

2. Chi tiết dung sai (22622-2TC)

22621

HỌC KỲ V (22 TC)

 

HỌC KỲ VI (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

1. Vật liệu mới trong đóng tàu (22506-2TC)

22501

1. Tiếng Anh CN đóng tàu (25405-3TC)

 

2. Sức bền vật liệu 2 (18503-2TC)

18401

2. Tĩnh học tàu thủy (23103-4TC)

 

3. Kỹ thuật gia công cơ khí (22502-3TC)

22501

3. Điện tàu thủy 1 (13171-2TC)

 

4. Cơ kết cấu tàu thủy (23201-4TC)

18502

4. Kết cấu tàu và CTBDĐ (23234-5TC)

23101

5. Vẽ tàu (23101-2TC)

 

5. Lực cản tàu thủy (23118-2TC)

 

6. Tải trọng TD lên tàu và CTBDĐ 2 (23315-3TC)

 

II. Tự chọn: 4/8 TC

 

7. Thực tập cơ khí (20101-2TC)

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:4/8 TC

 

II. Tự chọn: 4/8 TC

 

1. Phương pháp tính trong ĐT (23305-4TC)

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 4/8 TC

 

2. Phân tích kinh tế & lập DAĐT (23308-2TC)

 

1. Thiết bị năng lượng tàu thủy (12325-2TC)

22201

3. Quản trị dự án đóng tàu (23306-2TC)

 

2. Đại cương về CT ngoài khơi (23125-2TC)

 

 

 

3. Tiêu chuẩn hàn tàu thủy và CT nổi (23225-2TC)

22502;23234

 

 

4. Xác suất thống kê (18121-2TC)

18102;18101

 

 

HỌC KỲ VII (20 TC)

 

HỌC KỲ VIII (22 TC)

 

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 20 TC

Tiên quyết

1. Thiết bị đẩy tàu thủy 2 (23120-4TC)

 

1. Chòng chành và tính ĐKTT (23106-2TC)

 

2. Bố trí chung & kiến trúc TT (23116-2TC)

 

2. Thiết bị tàu thủy 2 (23122-4TC)

 

3. Công ước quốc tế trong ĐT (23121-2TC)

 

3. Thiết kế tàu và CTBDĐ (23117-5TC)

 

4. Lý thuyết thiết kế tàu thủy (23115-3TC)

 

4. Hệ động lực tàu thủy (12326-3TC)

12325

5. Sức bền tàu và CTBDĐ (23207-3TC)

23201;23234

5. Kỹ thuật đo và thử tàu (23307-2TC)

 

6. Thực tập kỹ thuật (23129-2TC)

 

6. Tự động hóa thiết kế tàu (23303-4TC)

 

II. Tự chọn: 4/8 TC

 

II. Tự chọn: 2/6 TC

 

Tự chọn Chuyên ngành: 4/8 TC

 

Tự chọn Chuyên ngành:2/4 TC

 

1. CN đóng tàu và CTBDĐ1 (23211-4TC)

 

1. Đặc điểm thiết kế thiết bị lặn (23145-2TC)

 

2. Hệ thống tàu thủy (23110-2TC)

 

2. Đặc điểm thiết kế tàu cao tốc (23124-2TC)

 

3. Chấn động và độ ồn tàu thủy (23235-2TC)

23201

3. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

 

Tiên quyết

1. Thực tập tốt nghiệp (23139-3TC)

 

1. Đồ án tốt nghiệp (23137-6TC)

 

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

2. CĐ: Kết cấu tàu và CTBDĐ (23233-3TC)

 

 

 

3. CĐ về Thiết kế tàu và CT nổi (23138-3TC)

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

8. Ngành: Kỹ thuật tàu thủy (D520122) - Chuyên ngành: Đóng tàu và công trình ngoài khơi  (D108)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (14 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 8 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Hình họa (18301-2TC)

 

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 6/12 TC

 

 

 

1. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

4. Quản trị doanh nghiệp (28215-3TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

6. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

HỌC KỲ III (15 TC)

 

HỌC KỲ IV (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

3. Cơ lý thuyết 1 (18401-3TC)

18102

3. Cơ chất lỏng (18404-3TC)

18401

4. Vẽ kỹ thuật 1 (18302-2TC)

 

4. Sức bền vật liệu 1 (18502-3TC)

18401

5. Kỹ thuật điện (13476-3TC)

18102;18201

5. Vật liệu kỹ thuật (22501-3TC)

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

6. Kỹ thuật nhiệt cơ khí (22201-3TC)

18201;18102

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

1. Lý thuyết tối ưu trong đóng tàu (18123-2TC)

18102;18101

Tự chọn Cơ sở ngành:2/4 TC

 

2. Hóa trong đóng tàu (26207-2TC)

 

1. Cơ lý thuyết 2 (18402-2TC)

18401

 

 

2. Chi tiết dung sai (22622-2TC)

22621

HỌC KỲ V (22 TC)

 

HỌC KỲ VI (22 TC)

 

I. Bắt buộc: 20 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

1. Vật liệu mới trong đóng tàu (22506-2TC)

22501

1. Kết cấu tàu và CTBDĐ (23234-5TC)

23101

2. Sức bền vật liệu 2 (18503-2TC)

18401

2. Điện tàu thủy 1 (13171-2TC)

 

3. Kỹ thuật gia công cơ khí (22502-3TC)

22501

3. Tĩnh học tàu thủy (23103-4TC)

 

4. Cơ kết cấu tàu thủy (23201-4TC)

18502

4. Bố trí chung & kiến trúc TT (23116-2TC)

 

5. Vẽ tàu (23101-2TC)

 

5. Hệ động lực tàu thủy (12326-3TC)

12325

6. Tiếng Anh CN đóng tàu (25405-3TC)

 

6. Công ước quốc tế trong ĐT (23121-2TC)

 

7. Tải trọng TD lên tàu và CTBDĐ 1 (23312-2TC)

 

II. Tự chọn: 4/8 TC

 

8. Thực tập cơ khí (20101-2TC)

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:4/8 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

1. Phương pháp tính trong ĐT (23305-4TC)

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 2/4 TC

 

2. Lực cản tàu thủy (23118-2TC)

 

1. Thiết bị năng lượng tàu thủy (12325-2TC)

22201

3. Xác suất thống kê (18121-2TC)

18102;18101

2. Đại cương về CT ngoài khơi (23125-2TC)

 

 

 

HỌC KỲ VII (18 TC)

 

HỌC KỲ VIII (22 TC)

 

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

1. Sức bền chấn động (23209-4TC)

23201;23234

1. CN đóng tàu và CTBDĐ2 (23236-5TC)

23211

2. Công nghệ hàn tàu (23216-4TC)

22502;23234

2. CN sửa chữa tàu và CTBDĐ (23214-3TC)

23234

3. CN đóng tàu và CTBDĐ1 (23211-4TC)

23234

3. Kỹ thuật đo và thử tàu (23307-2TC)

 

4. Thực tập kỹ thuật (23219-2TC)

20101;23234

4. Khoa học quản lý trong ĐT (23215-2TC)

23214;23211

II. Tự chọn: 4/8 TC

 

5. TK xưởng và nhà máy ĐT (23226-2TC)

23214

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 2/4 TC

 

6. Tự động hóa trong đóng tàu (23304-4TC)

 

1. Phân tích kinh tế & lập DAĐT (23308-2TC)

 

II. Tự chọn: 4/10 TC

 

2. Quản trị dự án đóng tàu (23306-2TC)

 

Tự chọn Chuyên ngành:4/8 TC

 

Tự chọn Chuyên ngành: 2/4 TC

 

1. Thiết bị tàu thủy 1 (23141-2TC)

 

1. Thiết bị đẩy tàu thủy 1 (23119-2TC)

 

2. Lắp ráp hệ động lực tàu thủy (12327-2TC)

12304

2. Công trình thủy công trong ĐT (16220-2TC)

23312;23234

3. CNĐT cỡ nhỏ bằng VL mới (23228-2TC)

23216;22506

 

 

4. Hệ thống tàu thủy (23110-2TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

 

 

1. Thực tập tốt nghiệp (23221-3TC)

23236

1. Đồ án tốt nghiệp (23222-6TC)

 

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

2. CĐ: Kết cấu tàu và CTBDĐ (23233-3TC)

 

 

 

3. CĐ: CNĐM, SC tàu và CTBDĐ (23237-3TC)

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

9. Ngành: Kỹ thuật cơ khí (D520103) - Chuyên ngành: Máy nâng chuyển (D109)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 11 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Hình họa (18301-2TC)

 

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. Hóa kỹ thuật (26206-3TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 6/17 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 6/17 TC

 

 

 

1. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

2. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

 

 

3. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

 

 

4. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

6. Phương pháp tính (18115-2TC)

18102;18101

 

 

7. Quản trị doanh nghiệp (28215-3TC)

 

HỌC KỲ III (16 TC)

 

HỌC KỲ IV (19 TC)

 

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

3. Cơ lý thuyết 1 (18401-3TC)

18102

3. Sức bền vật liệu 1 (18502-3TC)

18401

4. Vẽ kỹ thuật 1 (18302-2TC)

 

4. Nguyên lý máy 1 (22621-2TC)

18401

5. Kỹ thuật điện (13476-3TC)

18102;18201

5. Kỹ thuật nhiệt cơ khí (22201-3TC)

18201;18102

6. Vật liệu kỹ thuật (22501-3TC)

 

6. Kỹ thuật gia công cơ khí (22502-3TC)

22501

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 2/5 TC

 

 

 

Tự chọn Cơ sở ngành:2/5 TC

 

 

 

1. Cơ chất lỏng (18404-3TC)

18401

 

 

2. Cơ lý thuyết 2 (18402-2TC)

18401

HỌC KỲ V (20 TC)

 

HỌC KỲ VI (23 TC)

 

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 19 TC

Tiên quyết

1. Cơ sở thiết kế máy (22623-5TC)

22620

1. Máy trục (22341-5TC)

22623

2. Dung sai kỹ thuật đo (22603-2TC)

22621

2. Kết cấu thép máy nâng chuyển (22340-5TC)

22301

3. Cơ học kết cấu cơ khí (22304-3TC)

18502

3. Động cơ đốt trong (22141-3TC)

 

4. Tin học chuyên ngành MNC (22309-2TC)

18401

4. Công nghệ chế tạo máy NC (22310-3TC)

22502

5. Kỹ thuật điện tử (13252-2TC)

 

5. Truyền động thuỷ khí (22305-3TC)

18401

6. Thực tập cơ khí (20101-2TC)

 

II. Tự chọn: 4/8 TC

 

II. Tự chọn: 4/8 TC

 

Tự chọn Cơ sở ngành:4/8 TC

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 4/8 TC

 

1. Gia công kỹ thuật số (22507-2TC)

22502

1. Quy trình xếp dỡ hàng hoá (22331-2TC)

 

2. Tiêu chuẩn và quy phạm MNC (22308-2TC)

22341

2. Sức bền vật liệu 2 (18503-2TC)

18401

3. Máy xây dựng (22321-2TC)

18502

3. Vật liệu mới trong đóng tàu (22506-2TC)

22501

4. Nhiên liệu và dầu mỡ (22110-2TC)

 

4. Lý thuyết phao 1 (23123-2TC)

 

 

 

HỌC KỲ VII (21 TC)

 

HỌC KỲ VIII (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

1. Ô tô Máy kéo (22313-3TC)

22122

1. An toàn công nghiệp (22332-2TC)

 

2. Máy nâng tự hành (22342-5TC)

22305

2. Điều khiển tự động MNC (22317-4TC)

22305

3. Máy vận chuyển liên tục (22343-5TC)

22623

3. Công nghệ sửa chữa MNC (22344-5TC)

22310

4. Động lực học máy nâng chuyển (22318-3TC)

18401

4. Trang bị điện máy nâng chuyển (13115-4TC)

13476

5. Thực tập chuyên ngành (22311-2TC)

22341

II. Tự chọn: 2/10 TC

 

II. Tự chọn: 3/9 TC

 

Tự chọn Chuyên ngành:2/8 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 3/9 TC

 

1. Quản lý và đánh giá CLSP (22509-2TC)

 

1. Tổ chức quản lý sản xuất (22316-3TC)

22310

2. Quản lý và khai thác cảng (22329-3TC)

22341

2. Thiết bị xếp dỡ trên tàu thủy (22333-3TC)

 

3. Tiếng Anh CN kỹ thuật CK (25414-3TC)

25103

3. Xe chuyên dụng (22115-3TC)

 

4. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

 

Tiên quyết

1. Thực tập tốt nghiệp (22326-3TC)

 

2. Tính toán, thiết kế MNC (22334-2TC)

 

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

3. Chế tạo, sữa chữa, lắp ráp MNC (22335-2TC)

 

1. Đồ án tốt nghiệp (22327-6TC)

 

4. HD thử tải, đăng kiểm MNC (22336-2TC)

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

10. Ngành: Kỹ thuật cơ khí (D520103) - Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ khí (D116)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 11 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Hình họa (18301-2TC)

 

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. Hóa kỹ thuật (26206-3TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 6/17 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 6/17 TC

 

 

 

1. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

2. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

 

 

3. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

 

 

4. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

6. Phương pháp tính (18115-2TC)

18102;18101

 

 

7. Quản trị doanh nghiệp (28215-3TC)

 

HỌC KỲ III (16 TC)

 

HỌC KỲ IV (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 20 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

3. Cơ lý thuyết 1 (18401-3TC)

18102

3. Sức bền vật liệu 1 (18502-3TC)

18401

4. Vẽ kỹ thuật 1 (18302-2TC)

 

4. Nguyên lý máy (22620-4TC)

18102;18401

5. Kỹ thuật điện (13476-3TC)

18102;18201

5. Vẽ kỹ thuật 2 (18303-2TC)

18302

6. Vật liệu kỹ thuật (22501-3TC)

 

6. Cơ lý thuyết 2 (18402-2TC)

18401

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

7. Kỹ thuật nhiệt cơ khí (22201-3TC)

18201;18102

 

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

HỌC KỲ V (17 TC)

 

HỌC KỲ VI (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

1. Máy công cụ (22604-3TC)

 

1. Kỹ thuật đo (22602-4TC)

22620

2. Cơ sở thiết kế máy (22623-5TC)

22620

2. Phương pháp phần tử hữu hạn (22606-2TC)

18502

3. Cơ chất lỏng (18404-3TC)

18401

3. Kỹ thuật điều khiển tự động (22702-3TC)

18102

4. Kỹ thuật điện tử (13252-2TC)

 

4. Cơ học kết cấu cơ khí (22304-3TC)

18502

5. Thực tập cơ khí (20101-2TC)

 

5. Kỹ thuật gia công cơ khí (22502-3TC)

22501

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

6. Thiết kế và qui hoạch CT cơ khí (22607-3TC)

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

1. Đại cương về kỹ thuật (22601-2TC)

 

Tự chọn Cơ sở ngành:2/4 TC

 

2. Sức bền vật liệu 2 (18503-2TC)

18401

1. Kỹ thuật lập trình C++ (17218-2TC)

18101;18102

 

 

2. Phương pháp và tiến trình TK (22605-2TC)

 

HỌC KỲ VII (21 TC)

 

HỌC KỲ VIII (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 19 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Rô bốt công nghiệp (22709-2TC)

18402

1. CAD/CAM và CNC (22504-3TC)

22502

2. HT truyền động TL và khí nén (22608-4TC)

 

2. Công nghệ chế tạo cơ khí (22503-4TC)

22502

3. Động cơ đốt trong (22122-3TC)

 

3. Thiết kế sản phẩm với CAD (22611-5TC)

22623

4. Đồ gá (22612-3TC)

22502

4. KT lập trình PLC và ứng dụng (22708-3TC)

13252

5. Ma sát, mòn và bôi trơn (22609-3TC)

18404

5. An toàn công nghiệp (22332-2TC)

 

6. FMS & CIM (22614-2TC)

 

II. Tự chọn: 3/9 TC

 

7. Thực tập chuyên ngành (22610-2TC)

 

Tự chọn Chuyên ngành:3/9 TC

 

II. Tự chọn: 2/6 TC

 

1. Tin học ứng dụng trong KTCK (22613-3TC)

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 2/6 TC

 

2. HT điều khiển bằng khí nén (22615-3TC)

 

1. Dao động kỹ thuật (18403-2TC)

18402

3. Tiếng Anh CN kỹ thuật CK (25414-3TC)

25103

2. Quản lý và đánh giá CLSP (22509-2TC)

 

 

 

3. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

 

 

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

 

Tiên quyết

1. Thực tập tốt nghiệp (22616-3TC)

 

 

 

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

2. Các ứng dụng của CAD (22618-3TC)

 

1. Đồ án tốt nghiệp (22617-6TC)

 

3. Xây dựng đề án kỹ thuật (22619-3TC)

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

 

11. Ngành: Kỹ thuật cơ khí (D520103) - Chuyên ngành: Cơ điện tử (D117)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 11 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Hình họa (18301-2TC)

 

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. Hóa kỹ thuật (26206-3TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 6/17 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 6/17 TC

 

 

 

1. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

2. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

 

 

3. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

 

 

4. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

6. Phương pháp tính (18115-2TC)

18102;18101

 

 

7. Quản trị doanh nghiệp (28215-3TC)

 

HỌC KỲ III (16 TC)

 

HỌC KỲ IV (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 20 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

3. Cơ lý thuyết 1 (18401-3TC)

18102

3. Sức bền vật liệu 1 (18502-3TC)

18401

4. Vẽ kỹ thuật 1 (18302-2TC)

 

4. Nguyên lý máy (22620-4TC)

18102;18401

5. Kỹ thuật điện (13476-3TC)

18102;18201

5. Vẽ kỹ thuật 2 (18303-2TC)

18302

6. Vật liệu kỹ thuật (22501-3TC)

 

6. Cơ lý thuyết 2 (18402-2TC)

18401

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

7. Kỹ thuật nhiệt cơ khí (22201-3TC)

18201;18102

 

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

HỌC KỲ V (20119 TC)

 

HỌC KỲ VI (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

1. Cơ chất lỏng (18404-3TC)

18401

1. Cấu trúc dữ liệu và giải thuật (17223-3TC)

18102;17206

2. Động lực học hệ nhiều vật (22701-3TC)

18402

2. Kỹ thuật gia công cơ khí (22502-3TC)

22501

3. Cơ sở thiết kế máy (22623-5TC)

22620

3. Kỹ thuật điều khiển tự động (22702-3TC)

18102

4. Kỹ thuật điện tử (13252-2TC)

 

4. Cơ cấu chấp hành (22714-3TC)

13476

5. Kỹ thuật lập trình C (17206-3TC)

18101;18102

5. Dung sai kỹ thuật đo (22603-2TC)

22621

6. Thực tập cơ khí (20101-2TC)

 

6. HT truyền động TL và khí nén (22608-4TC)

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở ngành:2/4 TC

 

1. Đại cương về kỹ thuật (22601-2TC)

 

1. Dao động kỹ thuật (18403-2TC)

18402

2. Sức bền vật liệu 2 (18503-2TC)

18401

2. Matlab ứng dụng (22713-2TC)

18102

HỌC KỲ VII (20 TC)

 

HỌC KỲ VIII (18 TC)

 

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

1. Kỹ thuật vi điều khiển (13305-3TC)

13302

1. An toàn công nghiệp (22332-2TC)

 

2. Giao diện MT và truyền thông (17325-3TC)

 

2. Kỹ thuật Rôbốt (22705-4TC)

22701

3. Cảm biến và xử lý tín hiệu (22703-3TC)

18201

3. KT lập trình PLC và ứng dụng (22708-3TC)

13252

4. MP số và ĐK các hệ động lực (22712-4TC)

22702

4. Hệ thống cơ điện tử (22706-4TC)

22703

5. Công nghệ chế tạo (22511-2TC)

22502

II. Tự chọn: 5/12 TC

 

6. Thực tập chuyên ngành (22710-2TC)

22714

Tự chọn Chuyên ngành:5/12 TC

 

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

1. CAD/CAM và CNC (22504-3TC)

22502

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 3/6 TC

 

2. Tin học ứng dụng trong KTCK (22613-3TC)

 

1. Đo lường điện (13475-3TC)

13251;13302

3. Xử lý ảnh công nghiệp (17222-2TC)

18101;17206

2. Tiếng Anh CN kỹ thuật CK (25414-3TC)

25103

3. Quản lý và đánh giá CLSP (22509-2TC)

 

 

 

4. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

 

Tiên quyết

1. Thực tập tốt nghiệp (22719-3TC)

22706

 

 

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

2. Cơ điện tử (22704-3TC)

22702

1. Đồ án tốt nghiệp (22720-6TC)

 

3. Cơ điện tử ứng dụng (22707-3TC)

22706

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

12. Ngành: Kỹ thuật Công trình biển (D580203) - Chuyên ngành: Xây dựng công trình thủy (D110)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Cơ lý thuyết 1 (18401-3TC)

18102

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. Hình họa (18301-2TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

5. Hóa kỹ thuật (26206-3TC)

 

 

 

II. Tự chọn: 6/15 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 6/15 TC

 

 

 

1. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

4. Quản trị doanh nghiệp (28215-3TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

6. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

HỌC KỲ III (14 TC)

 

HỌC KỲ IV (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

2. Thủy lực 1 (16302-2TC)

18201

3. Phương pháp tính (18115-2TC)

18102;18101

3. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

4. Cơ lý thuyết 2 (18402-2TC)

18401

4. Địa chất công trình (16401-2TC)

18401

5. Sức bền vật liệu 1 (18502-3TC)

18401

5. Vật liệu xây dựng (16403-2TC)

18201

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

6. Trắc địa cơ sở (16108-2TC)

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

7. Cơ học kết cấu 1 (16202-2TC)

18401;18502

1. Vẽ kỹ thuật 1 (18302-2TC)

 

8. Sức bền vật liệu 2 (18503-2TC)

18401

2. Xác suất thống kê (18121-2TC)

18102;18101

II. Tự chọn: 2/4 TC - Tự chọn Cơ sở ngành:2/4 TC 

 

 

1. Lý thuyết đàn hồi (16222-2TC)

18502;18102

 

 

2. Cơ học môi trường liên tục (16201-2TC)

18502

HỌC KỲ V (19 TC)

 

HỌC KỲ VI (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

1. Cơ học đất (16203-3TC)

16401;18502

1. Thi công cơ bản (16207-2TC)

16409;16403

2. Kết cấu bê tông cốt thép 1 (16409-4TC)

16202;18502

2. Nền & móng (16206-3TC)

16203;16409

3. Cơ học kết cấu 2 (16214-3TC)

16202

3. Tin học ứng dụng (16304-3TC)

16202

4. Khí tượng thủy hải văn (16310-3TC)

16302

4. Quy hoạch cảng (16215-3TC)

16310

5. Phương pháp số (16301-3TC)

16202

5. Kinh tế xây dựng (16429-2TC)

19109

6. Thực tập trắc địa cơ sở (16120-1TC)

16108

6. Động lực học sông biển (16305-3TC)

16302;16310

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 4/8 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:4/8 TC

 

1. Máy xây dựng (22321-2TC)

18502

1. Ổn định & động lực học CT (16217-2TC)

18402;18502

2. Thủy lực 2 (16303-2TC)

16302

2. Kết cấu thép (16205-2TC)

16202;18502

 

 

3. Luật xây dựng (16210-2TC)

 

 

 

4. Tổ chức & quản lý thi công CTT (16221-2TC)

16108;16409

HỌC KỲ VII (24 TC)

 

HỌC KỲ VIII (16 TC)

 

I. Bắt buộc: 22 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 11 TC

Tiên quyết

1. Công trình bến (16212-4TC)

16203;16310

1. Thi công chuyên môn (16216-4TC)

16212;16213

2. Công trình BV bờ biển & đê CS (16309-4TC)

16305;16310

2. Công trình biển cố định (16219-4TC)

16409;16310

3. CT thủy công trong nhà máy ĐT (16213-4TC)

16206;16310

3. Âu tàu (16306-3TC)

16302;16203

4. Công trình đường thủy (16307-4TC)

16305

II. Tự chọn: 5/9 TC

 

5. Công trình thủy lợi (16308-3TC)

16302;16203

Tự chọn Chuyên ngành:5/8 TC

 

6. Thực tập khí tượng thủy văn (16312-1TC)

16310

1. An toàn lao động (16520-2TC)

16409

7. Thực tập công nhân CTT (16227-2TC)

16207;16409

2. Tin học chuyên ngành KTATHH (16122-2TC)

17102

II. Tự chọn: 2/4 TC - Tự chọn Chuyên ngành: 2/4 TC

3. Tiếng Anh chuyên ngành CTT (25417-3TC)

25103

1. Vẽ kỹ thuật XD công trình thủy (16211-2TC)

16409

4. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

2. Kiến trúc công nghiệp CTT (16218-2TC)

16409

 

 

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

 

Tiên quyết

1. Thực tập tốt nghiệp (16228-3TC)

16440

 

 

II. Tự chọn: 6/18 TC

 

3. Phân tích lựa chọn PA thi công (16231-3TC)

16216

1. Đồ án tốt nghiệp (16229-6TC)

16228

4. Phân tích hiệu quả đầu tư dự án XD (16232-3TC)

16429;16228

2. Phân tích lựa chọn kết cấu CT (16230-3TC)

16212;16220

5. Quản lý dự án đầu tư XD (16233-3TC)

16429

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

13. Ngành: Kỹ thuật Công trình biển (D580203) - Chuyên ngành: Kỹ thuật An toàn hàng hải (D111)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Cơ lý thuyết 1 (18401-3TC)

18102

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. Hình họa (18301-2TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

5. Hóa kỹ thuật (26206-3TC)

 

 

 

II. Tự chọn: 6/15 TC - Tự chọn Khoa học TNXH: 6/15 TC

 

 

1. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

4. Quản trị doanh nghiệp (28215-3TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

6. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

HỌC KỲ III (14 TC)

 

HỌC KỲ IV (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

2. Thủy lực 1 (16302-2TC)

18201

3. Phương pháp tính (18115-2TC)

18102;18101

3. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

4. Cơ lý thuyết 2 (18402-2TC)

18401

4. Địa chất công trình (16401-2TC)

18401

5. Sức bền vật liệu 1 (18502-3TC)

18401

5. Khí tượng thủy hải văn (16310-3TC)

16302

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

6. Trắc địa cơ sở (16108-2TC)

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC - Tự chọn Cơ sở ngành:2/4 TC 

1. Vẽ kỹ thuật 1 (18302-2TC)

 

1. Lý thuyết đàn hồi (16222-2TC)

18502;18102

2. Xác suất thống kê (18121-2TC)

18102;18101

2. Cơ học môi trường liên tục (16201-2TC)

18502

HỌC KỲ V (21 TC)

 

HỌC KỲ VI (19 TC)

 

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Cơ học kết cấu 1 (16202-2TC)

18401;18502

1. Động lực học sông biển (16305-3TC)

16302;16310

2. Cơ học đất (16203-3TC)

16401;18502

2. Cơ sở trắc địa công trình (16105-3TC)

16108

3. Kết cấu bê tông cốt thép 1 (16409-4TC)

16202;18502

3. Trắc địa cao cấp (16101-2TC)

16108

4. Vật liệu xây dựng (16403-2TC)

18201

4. Trắc địa vệ tinh (16102-3TC)

16108

5. Thi công cơ bản (16207-2TC)

16409;16403

5. Định vị và đo sâu biển (16103-2TC)

16108

6. Thực tập thủy văn (16318-1TC)

 

6. Kỹ thuật tính toán bình sai (16104-2TC)

16108

7. Thực tập trắc địa cơ sở (16120-1TC)

16108

7. Quản lý dự án (16123-2TC)

 

II. Tự chọn: 6/14 TC - Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 6/14 TC

II. Tự chọn: 2/6 TC

 

1. Phương pháp số (16301-3TC)

16202

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:2/6 TC

 

2. Kết cấu thép (16205-2TC)

16202;18502

1. Luật biển (16107-2TC)

 

3. Lý thuyết phao 2 (23130-2TC)

 

2. Đại cương hàng hải (11110-2TC)

 

4. Nền & móng (16206-3TC)

16203;16409

3. Địa chất biển (16106-2TC)

16401

5. Ổn định & động lực học CT (16217-2TC)

18402;18502

 

 

6. Tổ chức & quản lý thi công CTT (16221-2TC)

16108;16409

 

 

HỌC KỲ VII (23 TC)

 

HỌC KỲ VIII (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 19 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

1. Công trình biển cố định (16219-4TC)

16409;16310

1. Thi công chuyên môn (16216-4TC)

16212;16213

2. Công trình biển di động (16109-3TC)

16202

2. Trắc địa công trình biển (16114-3TC)

16105

3. Luồng tàu & khu nước của cảng (16110-4TC)

16310

3. Thành lập bản đồ biển (16111-4TC)

16103

4. Công trình báo hiệu hàng hải (16121-3TC)

16203

4. Quản lý rủi ro hàng hải (16118-2TC)

16116

5. Kỹ thuật ATGT hàng hải (16115-3TC)

16121

5. Quản lý KT cảng & đường thủy (16116-3TC)

16110

6. Thực tập chuyên ngành (16124-2TC)

16111

II. Tự chọn: 4/12 TC

 

II. Tự chọn: 4/12 TC - Tự chọn Chuyên ngành: 4/12 TC

Tự chọn Chuyên ngành:4/12 TC

 

1. Công trình bến (16212-4TC)

16203;16310

1. Công trình đường thủy (16307-4TC)

16305

2. Công trình BV bờ biển & đê CS (16309-4TC)

16305;16310

2. Ứng dụng GIS trong KTATHH (16119-3TC)

16108

3. Tin học chuyên ngành KTATHH (16122-2TC)

17102

3. Tiếng Anh CN KTATHH (25411-3TC)

25103

4. Thiết bị báo hiệu hàng hải (16117-2TC)

 

4. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

 

Tiên quyết

1. Thực tập tốt nghiệp (16125-3TC)

12547

3. Đồ án tốt nghiệp (16130-6TC)

 

II. Tự chọn: 6/18 TC

 

4. Lựa chọn PA thi công CT biển (16127-3TC)

16109

1. Lập PAKT về thiết bị và CN thi công nạo vét luồng tàu và khu nước (16128-3TC)

16110

5. Lập PAKT khảo sát đánh giá ATHH công trình cảng biển (16129-3TC)

16110

2. Phân tích hiệu quả đầu tư XD CT biển (16126-3TC)

16119

 

 

         

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

14. Ngành: Kỹ thuật Công trình xây dựng (D580201) - Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng & CN (D112)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Cơ lý thuyết 1 (18401-3TC)

18102

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. Hình họa (18301-2TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

5. Hóa kỹ thuật (26206-3TC)

 

 

 

II. Tự chọn: 6/15 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 6/15 TC

 

 

 

1. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

4. Quản trị doanh nghiệp (28215-3TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

6. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

HỌC KỲ III (14 TC)

 

HỌC KỲ IV (18 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

2. Thủy lực 1 (16302-2TC)

18201

3. Phương pháp tính (18115-2TC)

18102;18101

3. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

4. Cơ lý thuyết 2 (18402-2TC)

18401

4. Địa chất công trình (16401-2TC)

18401

5. Sức bền vật liệu 1 (18502-3TC)

18401

5. Vật liệu xây dựng (16403-2TC)

18201

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

6. Sức bền vật liệu 2 (18503-2TC)

18401

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

7. Cơ học kết cấu 1 (16202-2TC)

18401;18502

1. Vẽ kỹ thuật 1 (18302-2TC)

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

2. Xác suất thống kê (18121-2TC)

18102;18101

Tự chọn Cơ sở ngành:2/4 TC

 

 

 

1. Lý thuyết đàn hồi (16222-2TC)

18502;18102

 

 

2. Cơ học môi trường liên tục (16201-2TC)

18502

HỌC KỲ V (17 TC)

 

HỌC KỲ VI (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

1. Cơ học đất (16203-3TC)

16401;18502

1. Thi công cơ bản (16207-2TC)

16409;16403

2. Trắc địa cơ sở (16108-2TC)

 

2. Nền & móng (16206-3TC)

16203;16409

3. Tin học ứng dụng trong XDD (16407-3TC)

16202

3. Kiến trúc công nghiệp XDD (16644-3TC)

 

4. Cơ học kết cấu 2 (16214-3TC)

16202

4. Kết cấu bê tông cốt thép 1 (16409-4TC)

16202;18502

5. Vẽ kỹ thuật xây dựng (16607-2TC)

 

5. Kết cấu thép 1 (16413-4TC)

16202;18502

6. Kết cấu gạch đá gỗ (16406-2TC)

18502;16403

6. Ổn định & động lực học CT (16217-2TC)

18402;18502

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:2/4 TC

 

1. Máy xây dựng (22321-2TC)

18502

1. Vật lý kiến trúc (16636-2TC)

 

2. Luật xây dựng (16210-2TC)

 

2. Kỹ thuật thông gió (16420-2TC)

18201;16644

HỌC KỲ VII (21 TC)

 

HỌC KỲ VIII (16 TC)

 

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

1. Thi công lắp ghép nhà CN (16419-4TC)

16207;16403

1. Kinh tế xây dựng (16429-2TC)

19109

2. Kiến trúc dân dụng (16643-4TC)

 

2. Cấp thoát nước (16424-2TC)

16302;16643

3. Kết cấu bê tông cốt thép 2 (16415-4TC)

16409

3. Thiết kế nhà dân dụng & CN (16426-4TC)

16415;16206

4. Kết cấu thép 2 (16417-3TC)

16413

4. Tổ chức quản lý thi công XD (16428-4TC)

16419

5. Thực tập trắc địa cơ sở (16120-1TC)

16108

II. Tự chọn: 4/10 TC

 

6. Thực tập công nhân (16440-2TC)

 

Tự chọn Chuyên ngành:4/10 TC

 

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

1. Thiết kế cầu cống (16526-4TC)

16214;16409

Tự chọn Chuyên ngành: 3/6 TC

 

2. TK đường bộ (16525-2TC)

16108;16203

1. Tiếng Anh chuyên ngành XDD (25418-3TC)

25103

3. An toàn lao động (16520-2TC)

16409

2. Phương pháp số (16301-3TC)

16202

4. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

 

Tiên quyết

1. Thực tập tốt nghiệp XDD (16441-3TC)

 

2. Lựa chọn PA kết cấu (16444-3TC)

 

II. Tự chọn: 6/15 TC

 

3. Lựa chọn Biện pháp TC (16445-3TC)

 

1. Đồ án tốt nghiệp XDD (16442-6TC)

 

4. Phân tích hiệu quả đầu tư (16446-3TC)

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

 

15. Ngành: Kỹ thuật Xây dựng công trình giao thông (D580205) - Chuyên ngành: Kỹ thuật cầu đường (D113)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Cơ lý thuyết 1 (18401-3TC)

18102

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. Hình họa (18301-2TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

5. Hóa kỹ thuật (26206-3TC)

 

 

 

II. Tự chọn: 6/15 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 6/15 TC

 

 

 

1. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

4. Quản trị doanh nghiệp (28215-3TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

6. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

HỌC KỲ III (14 TC)

 

HỌC KỲ IV (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

2. Thủy lực 1 (16302-2TC)

18201

3. Phương pháp tính (18115-2TC)

18102;18101

3. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

4. Cơ lý thuyết 2 (18402-2TC)

18401

4. Địa chất công trình (16401-2TC)

18401

5. Sức bền vật liệu 1 (18502-3TC)

18401

5. Vật liệu xây dựng (16403-2TC)

18201

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

6. Trắc địa cơ sở (16108-2TC)

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

7. Cơ học kết cấu 1 (16202-2TC)

18401;18502

1. Vẽ kỹ thuật 1 (18302-2TC)

 

8. Sức bền vật liệu 2 (18503-2TC)

18401

2. Xác suất thống kê (18121-2TC)

18102;18101

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

 

 

Tự chọn Cơ sở ngành:2/4 TC

 

 

 

1. Lý thuyết đàn hồi (16222-2TC)

18502;18102

 

 

2. Cơ học môi trường liên tục (16201-2TC)

18502

HỌC KỲ V (21 TC)

 

HỌC KỲ VI (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 19 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

1. Cơ học đất (16203-3TC)

16401;18502

1. Nền & móng (16206-3TC)

16203;16409

2. Kết cấu bê tông cốt thép 1 (16409-4TC)

16202;18502

2. Nhập môn cầu (16502-2TC)

16214;16409

3. Cơ học kết cấu 2 (16214-3TC)

16202

3. Thiết kế hình học đường ô tô (16505-4TC)

16108;16203

4. Thủy văn cầu đường (16311-3TC)

16302

4. Tin học ứng dụng cầu đường (16503-2TC)

17102

5. Phương pháp số (16301-3TC)

16202

5. Thi công CB ngành cầu đường (16517-2TC)

16409

6. Kinh tế xây dựng cầu đường (16519-2TC)

18101

II. Tự chọn: 4/6 TC

 

7. Thực tập trắc địa cơ sở (16120-1TC)

16108

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:4/8 TC

 

II. Tự chọn: 2/5 TC

 

1. Kết cấu thép (16205-2TC)

16202;18502

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 2/5 TC

 

2. Máy xây dựng (22321-2TC)

18502

1. Máy xây dựng (22321-2TC)

18502

3. Ổn định & động lực học CT (16217-2TC)

18402;18502

2. Tiếng Anh chuyên ngành KCĐ (25413-3TC)

25103

4. An toàn lao động (16520-2TC)

16409

HỌC KỲ VII (19 TC)

 

HỌC KỲ VIII (21 TC)

 

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

1. Cầu bê tông cốt thép 1 (16506-4TC)

16502

1. XD đường và đánh giá CL đường (16511-3TC)

16507

2. Cầu thép 1 (16508-4TC)

16202

2. Tổ chức quản lý thi công đường (16509-4TC)

16505

3. Giao thông đô thị và đường phố (16501-2TC)

 

3. Xây dựng cầu (16514-4TC)

16506;16508

4. Thiết kế nền mặt đường (16507-4TC)

16505

4. Mố trụ cầu (16510-2TC)

16409;16502

5. Thực tập khí tượng thủy văn (16312-1TC)

16310

5. Khai thác kiểm định cầu (16512-2TC)

16506;16508

6. Thực tập công nhân cầu đường (16523-2TC)

16517;16409

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

II. Tự chọn: 2/6 TC

 

Tự chọn Chuyên ngành:6/12 TC

 

Tự chọn Chuyên ngành: 2/6 TC

 

1. Cầu bê tông cốt thép 2 (16516-3TC)

16506

1. Luật xây dựng (16210-2TC)

 

2. Cầu thép 2 (16518-3TC)

16508

2. Chuyên đề cầu đường (16527-2TC)

16502;16505

3. Khảo sát đường ô tô (16515-3TC)

16108

3. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

4. Sửa chữa bảo dưỡng đường (16513-3TC)

16507

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

 

Tiên quyết

1. Thực tập tốt nghiệp (16528-3TC)

16523

2. Lựa chọn Phương án cầu đường (16521-3TC)

 

II. Tự chọn: 6/18 TC

 

3. Phân tích HQ trong đầu tư XDCĐ (16522-3TC)

1. Đồ án tốt nghiệp cầu đường (16529-6TC)

 

 

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

16. Ngành: Công nghệ thông tin (D480201) - Chuyên ngành: Công nghệ thông tin (D114)

HỌC KỲ I (14 TC)

 

HỌC KỲ II (21 TC)

 

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Kỹ thuật lập trình C (17206-3TC)

18101;18102

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

5. Toán rời rạc (17203-2TC)

 

5. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 6/15 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 6/15 TC

 

 

 

1. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

 

 

2. Hóa kỹ thuật (26206-3TC)

 

 

 

3. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

4. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

 

 

5. Quản trị doanh nghiệp (28215-3TC)

 

 

 

6. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

HỌC KỲ III (17 TC)

 

HỌC KỲ IV (16 TC)

 

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

3. Phương pháp tính gần đúng (17201-3TC)

18101;18102

3. Nguyên lý hệ điều hành (17303-2TC)

17302

4. Lý thuyết đồ thị (17209-3TC)

 

4. Kỹ thuật Điện tử số (13256-2TC)

 

5. Mạch và tín hiệu (13257-3TC)

 

5. Cấu trúc dữ liệu và giải thuật (17219-4TC)

18102;17206

6. Kiến trúc máy tính & TBNV (17302-3TC)

13256

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành:2/4 TC

 

 

 

1. Ngôn ngữ hình thức và Automat (17204-2TC)

 

 

 

2. Kỹ năng thuyết trình (17326-2TC)

 

HỌC KỲ V (20 TC)

 

HỌC KỲ VI (16 TC)

 

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

1. Kỹ thuật vi xử lý (17301-3TC)

17302

1. Đồ họa máy tính (17211-3TC)

17206;17219

2. Cơ sở dữ liệu và quản trị CSDL (17425-4TC)

17219

2. Phân tích và thiết kế HT (17403-4TC)

17425

3. Lập trình hướng đối tượng (17210-4TC)

17206;17219

3. Mạng máy tính (17506-3TC)

17505

4. Truyền dữ liệu (17505-2TC)

17301;13257

4. Lập trình windows với C#.Net (17214-4TC)

17210;17219

5. Bảo trì hệ thống (17304-2TC)

17302

II. Tự chọn: 2/6 TC

 

6. Thực tập Visual Basic (17315-2TC)

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:2/6 TC

 

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

1. Hệ thống viễn thông (17510-2TC)

17505

Tự chọn Cơ sở ngành: 3/6 TC

 

2. Lập trình ghép nối ngoại vi (17311-2TC)

17301

1. Tiếng Anh CN CNTT (25407-3TC)

25103

3. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

2. Hệ thống thông tin địa lý (17410-3TC)

17406

 

 

HỌC KỲ VII (19 TC)

 

HỌC KỲ VIII (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 11 TC

Tiên quyết

1. Trí tuệ NT & hệ chuyên gia (17220-4TC)

17206;17219

1. Cơ sở dữ liệu nâng cao (17406-2TC)

17425

2. PTTK hệ thống hướng ĐT (17407-4TC)

17210;17425

2. Xử lý ảnh (17221-3TC)

17211;17206

3. Hệ điều hành mã nguồn mở (17308-3TC)

17303

3. XD và quản lý dự án CNTT (17405-3TC)

17404

4. Nhập môn CN phần mềm (17404-3TC)

17403

4. An toàn và bảo mật thông tin (17212-3TC)

17210;17219

5. Thực tập SQL Server (17413-2TC)

17425

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

Tự chọn Chuyên ngành:6/12 TC

 

Tự chọn Cơ sở Chuyên ngành: 3/6 TC

 

1. Phát triển ứng dụng mã nguồn mở (17314-3TC)

17308

1. Lập trình mạng (17507-3TC)

17506;17210

2. Thiết kế và quản trị mạng (17509-3TC)

17506

2. Hệ thống nhúng (17512-3TC)

17311

3. Tương tác người máy (17420-3TC)

17403

 

 

4. Thiết kế và lập trình web (17513-3TC)

13234;17403

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

 

Tiên quyết

1. Thực tập tốt nghiệp (17901-3TC)

 

1. Đồ án tốt nghiệp (17902-6TC)

 

II. Tự chọn: 6/18 TC

 

2. Điện toán đám mây (17419-3TC)

17513

 

 

3. Các hệ cơ sở tri thức (17225-3TC)

17220

         

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

 

17. Ngành: Công nghệ thông tin (D480201) - Chuyên ngành: Kỹ thuật phần mềm (D118)

HỌC KỲ I (14 TC)

 

HỌC KỲ II (21 TC)

 

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Kỹ thuật lập trình C (17206-3TC)

18101;18102

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

5. Toán rời rạc (17203-2TC)

 

5. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 6/15 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 6/15 TC

 

 

 

1. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

 

 

2. Hóa kỹ thuật (26206-3TC)

 

 

 

3. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

4. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

 

 

5. Quản trị doanh nghiệp (28215-3TC)

 

 

 

6. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

HỌC KỲ III (17 TC)

 

HỌC KỲ IV (16 TC)

 

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

3. Phương pháp tính gần đúng (17201-3TC)

18101;18102

3. Nguyên lý hệ điều hành (17303-2TC)

17302

4. Lý thuyết đồ thị (17209-3TC)

 

4. Kỹ thuật Điện tử số (13256-2TC)

 

5. Mạch và tín hiệu (13257-3TC)

 

5. Cấu trúc dữ liệu và giải thuật (17219-4TC)

18102;17206

6. Kiến trúc máy tính & TBNV (17302-3TC)

13256

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành:2/4 TC

 

 

 

1. Ngôn ngữ hình thức và Automat (17204-2TC)

 

 

 

2. Kỹ năng thuyết trình (17326-2TC)

 

HỌC KỲ V (19 TC)

 

HỌC KỲ VI (16 TC)

 

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

1. Java cơ bản (17523-3TC)

17219

1. Thiết kế và lập trình web (17513-3TC)

13234;17403

2. Cơ sở dữ liệu và quản trị CSDL (17425-4TC)

17219

2. Phân tích và thiết kế HT (17403-4TC)

17425

3. Lập trình hướng đối tượng (17210-4TC)

17206;17219

3. Cơ sở dữ liệu nâng cao (17406-2TC)

17425

4. Mạng máy tính (17506-3TC)

17505

4. Lập trình windows với C#.Net (17214-4TC)

17210;17219

5. Thực tập Visual Basic (17315-2TC)

 

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:3/6 TC

 

Tự chọn Cơ sở ngành: 3/6 TC

 

1. Lập trình thiết bị di động (17423-3TC)

17206

1. Tiếng Anh CN CNTT (25407-3TC)

25103

2. Bảo mật cơ sở dữ liệu (17424-3TC)

17425

2. Hệ thống thông tin địa lý (17410-3TC)

17406

 

 

HỌC KỲ VII (19 TC)

 

HỌC KỲ VIII (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

1. Trí tuệ NT & hệ chuyên gia (17220-4TC)

17206;17219

1. Kiến trúc và thiết kế phần mềm (17417-3TC)

17403;17407

2. PTTK hệ thống hướng ĐT (17407-4TC)

17210;17425

2. Kiểm thử và đảm bảo CLPM (17418-3TC)

17404

3. Khai phá dữ liệu (17409-3TC)

17425

3. XD và quản lý dự án CNTT (17405-3TC)

17404

4. Nhập môn CN phần mềm (17404-3TC)

17403

4. Điện toán đám mây (17419-3TC)

17513

5. Thực tập SQL Server (17413-2TC)

17425

II. Tự chọn: 5/12 TC

 

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

Tự chọn Chuyên ngành:5/12 TC

 

Tự chọn Cơ sở Chuyên ngành: 3/6 TC

 

1. Tương tác người máy (17420-3TC)

17403

1. Hệ phân tán (17521-3TC)

17303;13234

2. An toàn và bảo mật thông tin (17212-3TC)

17210;17219

2. Thương mại điện tử (17416-3TC)

17513

3. Hệ thống quy hoạch nguồn lực DN (17421-2TC)

17403

 

 

4. Yêu cầu phần mềm (17422-2TC)

17403;17407

 

 

5. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

 

Tiên quyết

1. Thực tập tốt nghiệp (17901-3TC)

 

1. Đồ án tốt nghiệp (17902-6TC)

 

II. Tự chọn: 6/18 TC

 

2. Thị giác máy tính (17226-3TC)

17221;17210

 

 

3. Các hệ cơ sở tri thức (17225-3TC)

17220

           

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

18. Ngành: Công nghệ thông tin (D480201) - Chuyên ngành: Truyền thông và mạng MT (D119)

HỌC KỲ I (14 TC)

 

HỌC KỲ II (21 TC)

 

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Kỹ thuật lập trình C (17206-3TC)

18101;18102

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

5. Toán rời rạc (17203-2TC)

 

5. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 6/15 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 6/15 TC

 

 

 

1. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

 

 

2. Hóa kỹ thuật (26206-3TC)

 

 

 

3. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

4. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

 

 

5. Quản trị doanh nghiệp (28215-3TC)

 

 

 

6. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

HỌC KỲ III (17 TC)

 

HỌC KỲ IV (16 TC)

 

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

3. Phương pháp tính gần đúng (17201-3TC)

18101;18102

3. Nguyên lý hệ điều hành (17303-2TC)

17302

4. Lý thuyết đồ thị (17209-3TC)

 

4. Kỹ thuật Điện tử số (13256-2TC)

 

5. Mạch và tín hiệu (13257-3TC)

 

5. Cấu trúc dữ liệu và giải thuật (17219-4TC)

18102;17206

6. Kiến trúc máy tính & TBNV (17302-3TC)

13256

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành:2/4 TC

 

 

 

1. Ngôn ngữ hình thức và Automat (17204-2TC)

 

 

 

2. Kỹ năng thuyết trình (17326-2TC)

 

HỌC KỲ V (20 TC)

 

HỌC KỲ VI (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

1. Kỹ thuật vi xử lý (17301-3TC)

17302

1. Lập trình vi điều khiển (17318-3TC)

17301

2. Cơ sở dữ liệu và quản trị CSDL (17425-4TC)

17219

2. Mạng không dây và TT di động (17519-3TC)

13234;17510

3. Lập trình hướng đối tượng (17210-4TC)

17206;17219

3. Mạng máy tính (17506-3TC)

17505

4. Truyền dữ liệu (17505-2TC)

17301;13257

4. Lập trình ghép nối ngoại vi (17311-2TC)

17301

5. Xử lý tín hiệu số (17317-2TC)

13257

5. Hệ thống viễn thông (17510-2TC)

17505

6. Thực tập Visual Basic (17315-2TC)

 

6. Hệ thống truyền thông CN (13363-2TC)

 

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở ngành: 3/6 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:2/4 TC

 

1. Tiếng Anh CN CNTT (25407-3TC)

25103

1. Thiết kế mạch tích hợp cỡ lớn (13254-2TC)

13207

2. Hệ thống thông tin địa lý (17410-3TC)

17406

2. Điều khiển tự động (13473-2TC)

18102;18101

HỌC KỲ VII (20 TC)

 

HỌC KỲ VIII (16 TC)

 

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 11 TC

Tiên quyết

1. Lập trình mạng (17507-3TC)

17506;17210

1. Thiết kế và lập trình web (17513-3TC)

13234;17403

2. Hệ thống nhúng (17512-3TC)

17311

2. Phát triển ứng dụng mã nguồn mở (17314-3TC)

17308

3. Hệ điều hành mã nguồn mở (17308-3TC)

17303

3. Thiết kế và quản trị mạng (17509-3TC)

17506

4. PTTK hệ thống hướng ĐT (17407-4TC)

17210;17425

4. An ninh mạng (17520-2TC)

13234

5. Bảo trì hệ thống (17304-2TC)

17302

II. Tự chọn: 5/12 TC

 

6. Thực tập Java (17524-2TC)

17219

Tự chọn Chuyên ngành:5/12 TC

 

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

1. XD và quản lý dự án CNTT (17405-3TC)

17404

Tự chọn Cơ sở Chuyên ngành: 3/6 TC

 

2. An toàn và bảo mật thông tin (17212-3TC)

17210;17219

1. Lập trình thiết bị di động (17423-3TC)

17206

3. Truyền thông đa phương tiện (17522-2TC)

13234;17219

1. Hệ phân tán (17521-3TC)

17303;13234

4. TC và quy hoạch viễn thông (13255-2TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

 

Tiên quyết

1. Thực tập tốt nghiệp (17901-3TC)

 

 

 

II. Tự chọn: 6/18 TC

 

2. Điện toán đám mây (17419-3TC)

17513

1. Đồ án tốt nghiệp (17902-6TC)

 

3. Các hệ cơ sở tri thức (17225-3TC)

17220

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

 

19. Ngành: Kỹ thuật Môi trường (D520320) - Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường (D115)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (15 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 9 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Sinh thái học môi trường (26105-3TC)

26102

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

II. Tự chọn: 6/15 TC

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 6/15 TC

 

 

 

1. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

4. Quản trị doanh nghiệp (28215-3TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

6. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

HỌC KỲ III (15 TC)

 

HỌC KỲ IV (21 TC)

 

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 19 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

3. Hóa vô cơ (26205-3TC)

 

3. Hóa lý 2 (26204-3TC)

18102

4. Hóa lý 1 (26203-2TC)

18102

4. Luật &chính sách môi trường (26103-2TC)

26102

5. Cơ sở khoa học môi trường (26102-3TC)

 

5. VHS ứng dụng trong KTMT (26112-5TC)

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

6. Hóa kỹ thuật môi trường (26104-3TC)

26102

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

1. Xác suất thống kê (18121-2TC)

18102;18101

Tự chọn Cơ sở ngành:2/4 TC

 

2. Ô nhiễm MT trong khai thác TB (12111-2TC)

26105

1. Hình họa (18301-2TC)

 

 

 

2. Vẽ kỹ thuật 1 (18302-2TC)

 

HỌC KỲ V (21 TC)

 

HỌC KỲ VI (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh chuyên ngành KMT (25406-3TC)

25103

1. QT chuyển khối trong KTMT (26108-5TC)

26106;26107

2. QT thuỷ lực trong KTMT (26106-3TC)

 

2. ĐG tác động và rủi ro môi trường (26123-3TC)

 

3. QT truyền nhiệt trong KTMT (26107-3TC)

26102

3. Quản lý môi trường (26113-3TC)

26102

4. Hóa học môi trường (26110-4TC)

26102

4. Tin học ứng dụng trong KT MT (26126-2TC)

 

II. Tự chọn: 8/16 TC

 

5. Độc học MT (26109-2TC)

26102

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 8/16 TC

 

6. Thực tập quản lý ô nhiễm MT (26133-2TC)

 

1. Hóa hữu cơ (26212-3TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

2. Hóa phân tích (26209-3TC)

 

 

 

3. BVMT trong VC hàng nguy hiểm (26139-2TC)

 

 

 

4. Quản lý tài nguyên & MT (26114-2TC)

26102

 

 

5. Suy thoái & bảo vệ MT đất (26115-2TC)

26110;26105

 

 

6. Kỹ thuật tiến hành phản ứng (26116-2TC)

26204;26110

 

 

7. QTVC & TL các chất trong MT (26117-2TC)

26110;26105

 

 

HỌC KỲ VII (19 TC)

 

HỌC KỲ VIII (21 TC)

 

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Quan trắc và xử lý số liệu MT (26125-3TC)

26109;26103

1. Kiểm soát ô nhiễm khí tiếng ồn (26120-5TC)

 

2. KT xử lý nước và nước thải (26118-5TC)

26102;26112

2. Các QT SXCB và NLSX sạch hơn (26124-3TC)

26118;26120

3. Phân tích MT (26111-4TC)

26110;26112

3. Kinh tế môi trường (26121-2TC)

 

4. Quản lý chất thải rắn (26119-3TC)

26107

4. Kỹ thuật XL ô nhiễm MT biển (26127-5TC)

 

5. Quản lý chất thải nguy hại (26122-2TC)

26119

5. Thực tập chuyên ngành (26134-2TC)

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 4/10 TC

 

Tự chọn Chuyên ngành: 2/4 TC

 

Tự chọn Chuyên ngành:4/8 TC

 

1. TĐH và dụng cụ đo chất lượng MT (26129-2TC)

 

1. Các quá trình hóa lý tăng cường (26128-4TC)

 

2. Kiểm toán môi trường (26131-2TC)

 

2. Sử dụng NL tiết kiệm & hiệu quả (26130-2TC)

 

 

 

3. An toàn lao động & vệ sinh CN (26132-2TC)

 

 

 

4. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

 

Tiên quyết

1. Thực tập tốt nghiệp (26135-3TC)

 

 

 

II. Tự chọn: 6/18 TC

 

1. Đồ án tốt nghiệp (26136-6TC)

 

1. Kỹ thuật tính toán các công trình, thiết kế bị xử lý nước & nước thải (26137-3TC)

26118

2. KT tính toán các CT, TB xử lý bụi, khí thải (26138-3TC)

26120

         

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

20. Ngành: Kinh tế vận tải (D840104) - Chuyên ngành: Kinh tế vận tải biển (D401)

HỌC KỲ I (14 TC)

 

HỌC KỲ II (18 TC)

 

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

1. Toán cao cấp (18120-4TC)

 

1. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Xác suất thống kê (18121-2TC)

18102;18101

3. Kinh tế vi mô (15101-3TC)

18120

3. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

4. Pháp luật kinh tế (11429-3TC)

 

4. Kinh tế vĩ mô (15102-3TC)

15101

5. Địa lý vận tải (15301-2TC)

15306

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 5/10 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 5/10 TC

 

 

 

1. Kinh tế công cộng (15103-3TC)

15102

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

 

 

4. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

HỌC KỲ III (16 TC)

 

HỌC KỲ IV (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

2. Kinh tế VC đường biển (15306-2TC)

 

3. Kinh tế lượng (15111-2TC)

18121;15104

3. Kinh tế cảng (15305-2TC)

 

4. Tài chính tiền tệ (28301-3TC)

15101;15102

4. Nguyên lý thống kê (15104-3TC)

15102

5. Nguyên lý kế toán (28108-3TC)

 

5. Kỹ thuật nghiệp vụ NT (15603-3TC)

15101;15102

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

6. Khoa học quản lý (15211-2TC)

19301

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

1. Tổng quan về kinh doanh (15613-2TC)

25102

Tự chọn Cơ sở ngành:2/4 TC

 

2. Kinh tế phát triển (15113-2TC)

15102

1. Thị trường chứng khoán (28103-2TC)

 

 

 

2. Thuế vụ (28307-2TC)

15101;15102

HỌC KỲ V (19 TC)

 

HỌC KỲ VI (22 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh thương mại (25403-3TC)

25103

1. Logistics và vận tải ĐPT (15815-3TC)

 

2. Hàng hóa (15304-2TC)

 

2. Quản lý tàu (15307-2TC)

 

3. Luật vận tải biển (15302A-4TC)

15307

3. Đại lý giao nhận (15309-2TC)

15305

4. Đại cương hàng hải (11110-2TC)

 

4. Quản lý khai thác cảng (15310A-5TC)

15305

5. Thực tập cơ sở ngành (15641-1TC)

 

5. Bảo hiểm hàng hải (15308-2TC)

 

II. Tự chọn: 7/12 TC

 

6. Toán kinh tế (15205-3TC)

18120;15102

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 5/8 TC

 

II. Tự chọn: 5/10 TC

 

1. Lý thuyết & kết cấu tàu thủy (23127-2TC)

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:2/4 TC

 

2. Marketing căn bản (28210-3TC)

15101

1. Công trình cảng (16234-2TC)

15305

3. Quan hệ kinh tế thế giới (15606-3TC)

15101;15102

2. Máy nâng chuyển (22347-2TC)

 

Tự chọn Chuyên ngành: 2/4 TC

 

Tự chọn Chuyên ngành:3/6 TC

 

1. Kế toán doanh nghiệp (28109-2TC)

 

1. Thanh toán quốc tế (15601-3TC)

15101;15102

2. Quản trị chiến lược (28219-2TC)

15101

2. Quản trị dự án (28217-3TC)

15101;15102

HỌC KỲ VII (20 TC)

 

HỌC KỲ VIII (9 TC)

 

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 9 TC

Tiên quyết

1. Khai thác tàu (15303A-5TC)

15307

1. Thực tập tốt nghiệp KTB (15143-3TC)

 

2. TC lao động tiền lương (15203-4TC)

15303A;15310A

2. Kinh tế học (15114-2TC)

15102

3. PT HĐKT trong VTB (15123-4TC)

15303A;15310A

3. Kinh doanh vận tải biển (15312-2TC)

15303

4. TT chuyên ngành KTB (15142-2TC)

 

4. Kinh doanh cảng biển (15311-2TC)

15310

II. Tự chọn: 5/13 TC

 

 

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 2/7 TC

 

 

 

1. Kinh tế môi trường (15110-2TC)

15102

 

 

2. Logistics toàn cầu (15820-3TC)

 

 

 

3. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

 

 

Tự chọn Chuyên ngành: 2/4 TC

 

 

 

1. Luật thương mại (15624-3TC)

11429

 

 

2. Quản trị doanh nghiệp (28214-3TC)

15101

 

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

 

21. Ngành: Kinh doanh quốc tế (D340120) - Chuyên ngành: Kinh tế ngoại thương (D402)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (18 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

1. Toán cao cấp (18120-4TC)

 

1. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Xác suất thống kê (18121-2TC)

18102;18101

3. Kinh tế vi mô (15101-3TC)

18120

3. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

4. Pháp luật kinh tế (11429-3TC)

 

4. Kinh tế vĩ mô (15102-3TC)

15101

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

 

 

II. Tự chọn: 5/10 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 5/10 TC

 

 

 

1. Kinh tế công cộng (15103-3TC)

15102

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

 

 

4. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

HỌC KỲ III (16 TC)

 

HỌC KỲ IV (13 TC)

 

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 11 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

2. Quan hệ kinh tế thế giới (15606-3TC)

15101;15102

3. Kinh tế lượng (15111-2TC)

18121;15104

3. Khoa học quản lý (15211-2TC)

19301

4. Tài chính tiền tệ (28301-3TC)

15101;15102

4. Nguyên lý thống kê (15104-3TC)

15102

5. Nguyên lý kế toán (28108-3TC)

 

II. Tự chọn: 2/0 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở ngành:2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

1. Thị trường chứng khoán (28103-2TC)

 

1. Tổng quan về kinh doanh (15613-2TC)

25102

2. Thuế vụ (28307-2TC)

15101;15102

2. Kinh tế phát triển (15113-2TC)

15102

 

 

HỌC KỲ V (19 TC)

 

HỌC KỲ VI (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh thương mại (25403-3TC)

25103

1. PT HĐKT trong KTN (15124-4TC)

15603A;15609A

2. Kinh tế ngoại thương (15609A-4TC)

15606

2. Kỹ thuật nghiệp vụ NT (15603A-5TC)

15101;15102

3. Khoa học giao tiếp (15607-2TC)

 

3. Bảo hiểm trong ngoại thương (15619-2TC)

 

4. Quản lý chất lượng (28207-2TC)

15101

4. Nghiệp vụ hải quan (15610-2TC)

15101;15102

5. Logistics và vận tải ĐPT (15815-3TC)

 

5. Đầu tư nước ngoài (15605-4TC)

15606;15609A

6. Thực tập cơ sở ngành (15641-1TC)

 

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

II. Tự chọn: 4/8 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:3/6 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 2/4 TC

 

1. Tổng quan về logistics (15802-3TC)

 

1. Quản trị chiến lược (28219-2TC)

15101

2. Quản trị nhân lực (28205-3TC)

15101;15102

2. Địa lý vận tải (15301-2TC)

15306

 

 

Tự chọn Chuyên ngành: 2/4 TC

 

 

 

1. Tín dụng và tài trợ TM quốc tế (15617-2TC)

15101;15102

 

 

2. Kế toán doanh nghiệp (28109-2TC)

 

 

 

HỌC KỲ VII (20 TC)

 

HỌC KỲ VIII (9 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 9 TC

Tiên quyết

1. Thanh toán quốc tế (15601A-5TC)

15606;15609A

1. Thực tập tốt nghiệp (15643-3TC)

 

2. Giao nhận vận tải quốc tế (15608-2TC)

15101;15102

2. Kinh tế học (15114-2TC)

15102

3. Luật thương mại (15624-3TC)

11429

3. Kế hoạch KD trong TM quốc tế (15620-2TC)

 

4. Thực tập chuyên ngành (15642-2TC)

 

4. Môi trường KD quốc tế (15621-2TC)

 

II. Tự chọn: 8/19 TC

 

 

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 2/7 TC

 

 

 

1. Quản trị hành chính (28216-2TC)

15101

 

 

2. Marketing căn bản (28210-3TC)

15101

 

 

3. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

 

 

Tự chọn Chuyên ngành: 6/12 TC

 

 

 

1. Quản trị kho hàng (15813-3TC)

 

 

 

2. Quản trị tài chính (28302-3TC)

28301

 

 

3. Quản lý khai thác cảng (15310-3TC)

15305

 

 

4. Khai thác tàu (15303-3TC)

 

 

 

         

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

 

22. Ngành: Quản trị kinh doanh (D340101) - Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (D403)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (18 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

1. Toán cao cấp (18120-4TC)

 

1. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Xác suất thống kê (18121-2TC)

18102;18101

3. Kinh tế vi mô (15101-3TC)

18120

3. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

4. Pháp luật kinh tế (11429-3TC)

 

4. Kinh tế vĩ mô (15102-3TC)

15101

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

 

 

II. Tự chọn: 5/10 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 5/10 TC

 

 

 

1. Kinh tế công cộng (15103-3TC)

15102

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

 

 

4. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

HỌC KỲ III (15 TC)

 

HỌC KỲ IV (13 TC)

 

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 10 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

2. Thị trường chứng khoán (28103-2TC)

 

3. Kinh tế lượng (15111-2TC)

18121;15104

3. Tâm lý học quản trị (28211-2TC)

15101

4. Quản trị học (28201-2TC)

15101

4. Nguyên lý thống kê (15104-3TC)

15102

5. Nguyên lý kế toán (28108-3TC)

 

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở ngành:3/6 TC

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

1. Tổng quan về logistics (15802-3TC)

 

1. Tổng quan về kinh doanh (15613-2TC)

25102

2. Kỹ thuật nghiệp vụ NT (15603-3TC)

15101;15102

2. Kinh tế phát triển (15113-2TC)

15102

 

 

HỌC KỲ V (20 TC)

 

HỌC KỲ VI (22 TC)

 

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh thương mại (25403-3TC)

25103

1. Khởi sự doanh nghiệp (28212-3TC)

28201

2. Thuế vụ (28307-2TC)

15101;15102

2. Quản trị tài chính (28302-3TC)

28301

3. Marketing căn bản (28210-3TC)

15101

3. Quản trị doanh nghiệp (28202-3TC)

28201

4. Bảo hiểm (28305-2TC)

15101;15102

4. Quản trị công nghệ (28208-2TC)

28201

5. Quản trị Marketing (28206-5TC)

28201

5. Quản trị hành chính (28203-3TC)

28201

6. Thực tập cơ sở ngành QKD (28241-1TC)

 

6. Quản trị nhân lực (28205-3TC)

15101;15102

II. Tự chọn: 4/8 TC

 

II. Tự chọn: 5/12 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:3/6 TC

 

1. Kế toán doanh nghiệp (28109-2TC)

 

1. Kinh tế ngoại thương (15609-3TC)

15606

2. Luật tài chính (28303-2TC)

15101;15102

2. Thanh toán quốc tế (15601-3TC)

15101;15102

Tự chọn Chuyên ngành: 2/4 TC

 

Tự chọn Chuyên ngành:2/6 TC

 

1. Nghiệp vụ ngân hàng (28306-2TC)

15101;15102

1. Khoa học giao tiếp (15607-2TC)

 

1. Nghiệp vụ hải quan (15610-2TC)

15101;15102

2. Quản lý chất lượng (28207-2TC)

15101

 

 

3. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

HỌC KỲ VII (19 TC)

 

HỌC KỲ VIII (9 TC)

 

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 9 TC

Tiên quyết

1. Phân tích HĐKT trong QKD (15126-4TC)

28202;28204A

1. Thực tập tốt nghiệp (28243-3TC)

 

2. Quản trị dự án (28204-5TC)

15101;15102

2. Kinh tế học (15114-2TC)

15102

3. Quản trị sản xuất (28213-2TC)

28201

3. Nghiệp vụ Marketing (28245-2TC)

15101

4. Quản trị chiến lược (28209-3TC)

28201

4. QL các lĩnh vực CB trong DN (28246-2TC)

15101

5. Thực tập chuyên ngành QKD (28242-2TC)

 

 

 

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

 

 

Tự chọn Chuyên ngành: 3/6 TC

 

 

 

1. Quan hệ kinh tế thế giới (15606-3TC)

15101;15102

 

 

2. Quản trị kho hàng (15813-3TC)

 

 

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

23. Ngành: Quản trị kinh doanh (D340101) - Chuyên ngành: Tài chính kế toán (D404)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (18 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

1. Toán cao cấp (18120-4TC)

 

1. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Xác suất thống kê (18121-2TC)

18102;18101

3. Kinh tế vi mô (15101-3TC)

18120

3. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

4. Pháp luật kinh tế (11429-3TC)

 

4. Kinh tế vĩ mô (15102-3TC)

15101

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

 

 

II. Tự chọn: 5/10 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 5/10 TC

 

 

 

1. Kinh tế công cộng (15103-3TC)

15102

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

 

 

4. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

HỌC KỲ III (18 TC)

 

HỌC KỲ IV (13 TC)

 

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 10 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

2. Thị trường chứng khoán (28103-2TC)

 

3. Kinh tế lượng (15111-2TC)

18121;15104

3. Tâm lý học quản trị (28211-2TC)

15101

4. Quản trị học (28201-2TC)

15101

4. Nguyên lý thống kê (15104-3TC)

15102

5. Nguyên lý kế toán (28108-3TC)

 

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

6. Tài chính tiền tệ (28301-3TC)

15101;15102

Tự chọn Cơ sở ngành:3/6 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

1. Tổng quan về logistics (15802-3TC)

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

2. Kỹ thuật nghiệp vụ NT (15603-3TC)

15101;15102

1. Tổng quan về kinh doanh (15613-2TC)

25102

 

 

2. Kinh tế phát triển (15113-2TC)

15102

 

 

HỌC KỲ V (19 TC)

 

HỌC KỲ VI (22 TC)

 

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh thương mại (25403-3TC)

25103

1. Phân tích HĐKT trong QKT (15127-4TC)

28301;28109A

2. Thuế vụ (28307-2TC)

15101;15102

2. Quản trị dự án (28204-5TC)

15101;15102

3. Luật tài chính (28303-2TC)

15101;15102

3. Nghiệp vụ ngân hàng (28306-2TC)

15101;15102

4. Bảo hiểm (28305-2TC)

15101;15102

4. Kế toán doanh nghiệp (28109A-3TC)

 

5. Quản trị tài chính (28302A-5TC)

28301;28109

5. Kế toán trên máy tính (28106-2TC)

 

6. Thực tập cơ sở ngành QKT (28141-1TC)

 

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

II. Tự chọn: 4/10 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:3/6 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 2/6 TC

 

1. Thanh toán quốc tế (15601-3TC)

15101;15102

1. Khởi sự doanh nghiệp (28220-2TC)

15101

2. Marketing căn bản (28210-3TC)

15101

2. Quản lý chất lượng (28207-2TC)

15101

Tự chọn Chuyên ngành:3/6 TC

 

3. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

1. Quan hệ kinh tế thế giới (15606-3TC)

15101;15102

Tự chọn Chuyên ngành: 2/4 TC

 

2. Quản trị hành chính (28203-3TC)

28201

1. Khoa học giao tiếp (15607-2TC)

 

 

 

2. Nghiệp vụ hải quan (15610-2TC)

15101;15102

 

 

HỌC KỲ VII (21 TC)

 

HỌC KỲ VIII (9 TC)

 

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 9 TC

Tiên quyết

1. Kế toán hành chính sự nghiệp (28114-3TC)

 

1. Thực tập tốt nghiệp QKT (28143-3TC)

 

2. Kế toán ngân hàng (28110-3TC)

 

2. Kinh tế học (15114-2TC)

15102

3. Quản lý tài chính công (28304-2TC)

15101;15102

3. Tổ chức công tác kế toán (28117-2TC)

 

4. Kế toán quản trị (28113-3TC)

 

4. Quản lý tài chính và kiểm toán (28118-2TC)

 

5. Kiểm toán (28111-2TC)

 

 

 

6. Thực tập chuyên ngành QKT (28142-2TC)

 

 

 

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

 

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 3/6 TC

 

 

 

1. Quản trị kho hàng (15813-3TC)

 

 

 

2. Quản trị dự án (28217-3TC)

15101;15102

 

 

Tự chọn Chuyên ngành: 3/6 TC

 

 

 

1. Quản trị doanh nghiệp (28214-3TC)

15101

 

 

2. Luật thương mại (15624-3TC)

11429

 

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

 

24. Ngành: Kinh tế vận tải (D840104) - Chuyên ngành: Logistics (D407)

HỌC KỲ I (14 TC)

 

HỌC KỲ II (18 TC)

 

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

1. Toán cao cấp (18120-4TC)

 

1. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Xác suất thống kê (18121-2TC)

18102;18101

3. Kinh tế vi mô (15101-3TC)

18120

3. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

4. Pháp luật kinh tế (11429-3TC)

 

4. Kinh tế vĩ mô (15102-3TC)

15101

5. Địa lý vận tải (15301-2TC)

15306

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 5/10 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 5/10 TC

 

 

 

1. Kinh tế công cộng (15103-3TC)

15102

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

 

 

4. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

HỌC KỲ III (16 TC)

 

HỌC KỲ IV (13 TC)

 

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 11 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

2. Nguyên lý thống kê (15104-3TC)

15102

3. Kinh tế lượng (15111-2TC)

18121;15104

3. Kỹ thuật nghiệp vụ NT (15603-3TC)

15101;15102

4. Tài chính tiền tệ (28301-3TC)

15101;15102

4. Khoa học quản lý (15211-2TC)

19301

5. Nguyên lý kế toán (28108-3TC)

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở ngành:2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

1. Thị trường chứng khoán (28103-2TC)

 

1. Tổng quan về kinh doanh (15613-2TC)

25102

2. Thuế vụ (28307-2TC)

15101;15102

2. Kinh tế phát triển (15113-2TC)

15102

 

 

HỌC KỲ V (20 TC)

 

HỌC KỲ VI (22 TC)

 

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh thương mại (25403-3TC)

25103

1. Marketing Logistics (15801-3TC)

15802

2. Logistics toàn cầu (15805-4TC)

 

2. Logistics cảng biển (15803-4TC)

15802

3. Bảo hiểm trong ngoại thương (15619-2TC)

 

3. Logistics vận tải (15804-5TC)

15802

4. Tổng quan về logistics (15802-3TC)

 

4. Phân tích HĐKT ngành LQC (15128-4TC)

15803;15804

5. Thực tập cơ sở ngành (15841-1TC)

 

II. Tự chọn: 6/6 TC

 

II. Tự chọn: 7/19 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:3/6 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 5/15 TC

 

1. Luật vận tải biển (15302-3TC)

15306

1. Tâm lý học quản trị (28211-2TC)

15101

2. Luật thương mại (15624-3TC)

11429

2. Quan hệ kinh tế thế giới (15606-3TC)

15101;15102

Tự chọn Chuyên ngành:3/6 TC

 

3. Marketing căn bản (28210-3TC)

15101

1. Quản trị chiến lược (28209-3TC)

28201

4. Quản trị doanh nghiệp (28214-3TC)

15101

2. Quản trị dự án (28217-3TC)

15101;15102

5. Giao nhận vận tải quốc tế (15608-2TC)

15101;15102

 

 

6. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

 

 

Tự chọn Chuyên ngành: 2/4 TC

 

 

 

1. Kế toán doanh nghiệp (28109-2TC)

 

 

 

2. Bảo hiểm hàng hải (15308-2TC)

 

 

 

HỌC KỲ VII (18 TC)

 

HỌC KỲ VIII (9 TC)

 

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 9 TC

Tiên quyết

1. Quản trị CL chuỗi cung ứng (15811-2TC)

15802

1. Thực tập tốt nghiệp (15843-3TC)

15842

2. Thiết kế hệ thống logistics (15807-4TC)

15802

2. Kinh tế học (15114-2TC)

15102

3. Logistics vận tải nội đô (15806-2TC)

15802

3. Kinh doanh dịch vụ logistics (15809-2TC)

15802

4. Quản trị kho hàng (15813-3TC)

 

4. Logistics và chuỗi cung ứng (15810-2TC)

15802

5. Hệ thống TT dịch vụ logistics (15808-2TC)

15802

 

 

6. Thực tập chuyên ngành (15842-2TC)

15841

 

 

II. Tự chọn: 3/9 TC

 

 

 

Tự chọn Chuyên ngành: 3/9 TC

 

 

 

1. Quản lý khai thác cảng (15310-3TC)

15305

 

 

2. Khai thác tàu (15303-3TC)

 

 

 

3. Quản trị nhân lực (28205-3TC)

15101;15102

 

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

 

25. Ngành: Khoa học Hàng hải (D840106) - Chuyên ngành: Luật và Bảo hiểm hàng hải (D120)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (16 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 11 TC

Tiên quyết

1. Logic học (19110-2TC)

 

1. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

2. Đại cương về tàu biển (11115-2TC)

 

2. Đại cương hàng hải (11110-2TC)

 

3. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

3. Luật hiến pháp Việt Nam (11426-3TC)

 

4. LL chung về Nhà nước và PL (11409-3TC)

 

4. Luật dân sự và luật tố tụng DSVN (11424-3TC)

 

5. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

II. Tự chọn: 5/10 TC

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 5/10 TC

 

 

 

1. Kinh tế vi mô (15101-3TC)

18120

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

4. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

HỌC KỲ III (13 TC)

 

HỌC KỲ IV (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 11 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

3. Tổ chức TA, VKS và CQ bổ trợ TP (11430-2TC)

 

3. Luật thương mại (15624-3TC)

11429

4. Chính sách về biển và đại dương (11428-2TC)

 

4. Các VĐPL về TB và thuyền bộ TB (11410-2TC)

 

5. Luật biển (11402-2TC)

 

5. Luật hành chính Việt Nam (11431-3TC)

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

6. Công pháp và tư pháp quốc tế (11411-4TC)

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

1. Lịch sử Hàng hải (11116-2TC)

 

Tự chọn Cơ sở ngành:2/4 TC

 

2. Khoa học giao tiếp (15607-2TC)

 

1. Địa lý vận tải (15301-2TC)

15306

 

 

2. Hàng hóa (15304-2TC)

 

HỌC KỲ V (22 TC)

 

HỌC KỲ VI (21 TC)

 

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh chuyên ngành HH 1 (25401-4TC)

25103

1. Tiếng Anh chuyên ngành MKT (25402-4TC)

25103

2. Luật bảo hiểm (11435-2TC)

 

2. PLQT về ATHH và PN ÔN biển (11415-3TC)

 

3. Luật tài chính (28303-2TC)

15101;15102

3. Các sự cố và tai nạn hàng hải (11413-2TC)

 

4. Quy tắc PN đâm va trên biển (11111-3TC)

11102

4. PL quốc tế về lao động hàng hải (11439-2TC)

 

5. Các vấn đề pháp lý về bắt giữ tàu (11412-2TC)

 

5. Quản lý rủi ro hàng hải (11438-2TC)

 

6. Thực tập cơ sở ngành LBH (11304-1TC)

 

6. Bảo hiểm thân tàu biển (11416-2TC)

 

II. Tự chọn: 8/15 TC

 

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 8/13 TC

 

Tự chọn Chuyên ngành:6/12 TC

 

1. Luật Hình sự và Luật tố tụng HSVN (11425-4TC)

 

1. Quản lý tàu (15307-2TC)

 

2. Luật Lao động Việt Nam (11436-2TC)

 

2. Giám định tổn thất hàng hải (11427-2TC)

 

3. Quản trị dự án đóng tàu (23306-2TC)

 

3. Kiểm tra nhà nước cảng biển (11440-2TC)

11212

4. Thanh toán quốc tế (15601-3TC)

15101;15102

4. Giới hạn TN dân sự trong HH (11437-2TC)

 

5. Kinh tế cảng (15305-2TC)

 

5. Tập quán thương mại quốc tế (11420-2TC)

 

6. Logistics và vận tải ĐPT (15816-2TC)

 

6. Tính toán phân bổ tổn thất chung (11422-2TC)

 

HỌC KỲ VII (20 TC)

 

HỌC KỲ VIII (9 TC)

 

I. Bắt buộc: 20 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 9 TC

Tiên quyết

1. PL quốc tế về VCHH bằng ĐB (11441-2TC)

 

1. Thực tập tốt nghiệp LBH (11306-3TC)

 

2. Bảo hiểm trách nhiệm DS chủ tàu (11417-2TC)

 

2. QL an toàn và an ninh hàng hải (11407-2TC)

11405

3. Pháp luật về hợp đồng HĐ trong HH (11418-2TC)

 

3. CT bồi thường tổn thất trong BHHH (11423-2TC)

 

4. Khía cạnh PL trong hoạt động DVHH (11419-2TC)

 

4. Bộ Luật Hàng hải Việt Nam (11421-2TC)

 

5. Bảo hiểm HH VC bằng đường biển (11432-2TC)

 

 

 

6. Bảo hiểm tai nạn thuyền viên (11433-2TC)

 

 

 

7. Các bộ luật quốc tế về hàng hải (11408-2TC)

11403

 

 

8. Tranh chấp hàng hải (11414-2TC)

 

 

 

9. Kinh tế khai thác thương vụ (11406-2TC)

11403

 

 

10. Thực tập chuyên ngành LBH (11305-2TC)

 

 

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

 

 

             

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

 

26. Ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (D520216) - Chuyên ngành: Tự động hóa hệ thống điện (D121)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 11 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 6/12 TC

 

 

 

1. Cơ lý thuyết 1 (18401-3TC)

18102

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

4. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

HỌC KỲ III (17 TC)

 

HỌC KỲ IV (19 TC)

 

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

2. Vật liệu & khí cụ điện (13150-3TC)

18201;13451

3. LT điều khiển tự động (13404-4TC)

18102;18101

3. Điện tử số (13302-3TC)

13450

4. An toàn điện (13410-2TC)

 

4. Điện tử tương tự (13251-2TC)

 

5. Lý thuyết mạch 1 (13450-3TC)

18102;18201

5. Lý thuyết mạch 2 (13451-2TC)

13450

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

6. Máy điện (13101-4TC)

13450;13150

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

1. Vẽ kỹ thuật 1 (18302-2TC)

 

Tự chọn Cơ sở ngành:2/4 TC

 

2. Hàm biến phức và BĐ Laplace (18117-2TC)

18102;18101

1. Phần mềm Matlab (13452-2TC)

 

 

 

2. Lập trình điều khiển (13332-2TC)

 

HỌC KỲ V (22 TC)

 

HỌC KỲ VI (18 TC)

 

I. Bắt buộc: 22 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh CN Kỹ thuật điện (25408-3TC)

25103

1. PLC và mạng truyền thông CN (13484-3TC)

13305

2. Đo lường điện (13475-3TC)

13251;13302

2. ĐK quá trình trong nhà máy điện (13403-2TC)

13404

3. Điện tử công suất (13350-4TC)

13101;13251

3. Phần tử tự động trong HT điện (13480-2TC)

13251;13302

4. Điều khiển logic và ứng dụng (13303-3TC)

13302;13150

4. Kỹ thuật điện cao áp (13481-3TC)

13450

5. Kỹ thuật vi điều khiển (13305-3TC)

13302

5. Nhà máy điện và trạm biến áp (13482-3TC)

13101

6. Cơ sở truyền động điện (13102-4TC)

13101

II. Tự chọn: 5/11 TC

 

7. Thực tập cơ sở ngành (13117-2TC)

13101

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:5/11 TC

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

1. HT truyền động TL và khí nén (22608-4TC)

 

 

 

2. Kỹ thuật nhiệt cơ khí (22201-3TC)

18201;18102

 

 

3. Hệ thống đo lường thông minh (13337-2TC)

13301;13306

 

 

4. Biến tần công nghiệp (13336-2TC)

13350

HỌC KỲ VII (17 TC)

 

HỌC KỲ VIII (19 TC)

 

I. Bắt buộc: 11 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

1. Lưới điện (13483-3TC)

13450

1. HT điều khiển GS và thu thập DL (13493-3TC)

13484

2. Thông tin ĐL trong HT điện 1 (13485-3TC)

13474

2. Ngắn mạch trong hệ thống điện (13487-3TC)

13483

3. Hệ thống cung cấp điện (13358-3TC)

13150;13101

3. ĐK và vận hành HT điện 1 (13490-4TC)

13482

4. Thực tập chuyên ngành (13486-2TC)

 

4. Bảo vệ hệ thống điện 1 (13491-4TC)

13480

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

5. Đồ án Hệ thống điện (13492-2TC)

 

Tự chọn Chuyên ngành: 6/12 TC

 

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

1. Kỹ thuật lập trình (13331-3TC)

 

Tự chọn Chuyên ngành:3/6 TC

 

2. ĐK máy phát điện đồng bộ (13356-3TC)

13350

1. Phân tích và ổn định hệ thống điện (13488-3TC)

13483

3. Mô hình hoá hệ thống (13308-3TC)

13404;13351

2. Các nguồn năng lượng tái tạo (13494-3TC)

 

4. Điều khiển số (13310-3TC)

13404;13305

 

 

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

 

Tiên quyết

1. Thực tập tốt nghiệp (13495-3TC)

 

2. Thông tin đo lường trong HT điện 2 (13497-2TC)

13485

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

3. Bảo vệ hệ thống điện 2 (13498-2TC)

13491

1. Đồ án tốt nghiệp (13496-6TC)

 

4. ĐK và vận hành hệ thống điện 2 (13499-2TC)

13490

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

 

 

27. Ngành: Kỹ thuật cơ khí (D520103) - Chuyên ngành: Kỹ thuật ô tô (D122)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 11 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Hình họa (18301-2TC)

 

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. Hóa kỹ thuật (26206-3TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 6/17 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 6/17 TC

 

 

 

1. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

2. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

 

 

3. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

 

 

4. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

6. Phương pháp tính (18115-2TC)

18102;18101

 

 

7. Quản trị doanh nghiệp (28215-3TC)

 

HỌC KỲ III (16 TC)

 

HỌC KỲ IV (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

3. Cơ lý thuyết 1 (18401-3TC)

18102

3. Sức bền vật liệu 1 (18502-3TC)

18401

4. Vẽ kỹ thuật 1 (18302-2TC)

 

4. Nguyên lý máy 1 (22621-2TC)

18401

5. Kỹ thuật điện (13476-3TC)

18102;18201

5. Kỹ thuật nhiệt cơ khí (22201-3TC)

18201;18102

6. Vật liệu kỹ thuật (22501-3TC)

 

6. Vật liệu kỹ thuật (22501-3TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

HỌC KỲ V (23 TC)

 

HỌC KỲ VI (21 TC)

 

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 19 TC

Tiên quyết

1. Cơ sở thiết kế máy (22623-5TC)

22620

1. Kỹ thuật điều khiển tự động (22702-3TC)

18102

2. Dung sai kỹ thuật đo (22603-2TC)

22621

2. Kết cấu động cơ đốt trong (22123-3TC)

 

3. Động cơ đốt trong (22122-3TC)

 

3. Tính toán thiết kế ô tô 1 (22113-3TC)

 

4. Lý thuyết ô tô (22112-4TC)

 

4. Kết cấu ô tô (22116-4TC)

 

5. Kỹ thuật điện tử (13252-2TC)

 

5. Quản lý vận tải (22105-3TC)

 

6. Thực tập cơ khí (20101-2TC)

 

6. Hệ thống điều hòa không khí ô tô (22240-3TC)

 

II. Tự chọn: 5/10 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 5/10 TC

 

Tự chọn Cơ sở ngành:2/4 TC

 

1. Điện tử số (13302-3TC)

13450

1. Xe hai bánh và ba bánh (22107-2TC)

 

2. Sức bền vật liệu 2 (18503-2TC)

18401

2. Nhiên liệu và dầu mỡ (22110-2TC)

 

3. Kiểm định và chẩn đoán ô tô (22106-2TC)

 

 

 

4. Công nghệ tạo hình ô tô (22108-3TC)

 

 

 

HỌC KỲ VII (19 TC)

 

HỌC KỲ VIII (22 TC)

 

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Tính toán thiết kế ô tô 2 (22114-4TC)

 

1. An toàn công nghiệp (22332-2TC)

 

2. CN chế tạo phụ tùng ô tô (22117-4TC)

 

2. Sửa chữa và bảo dưỡng ô tô (22118-5TC)

 

3. Truyền động thuỷ khí (22305-3TC)

18401

3. Xe chuyên dụng (22115-3TC)

 

4. Công nghệ sơn phủ ô tô (22104-3TC)

 

4. Trang bị điện ô tô (13159-4TC)

13476

5. Thực tập chuyên ngành (22124-2TC)

 

5. Công nghệ lắp ráp ô tô (22119-3TC)

 

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

II. Tự chọn: 5/10 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 3/6 TC

 

Tự chọn Chuyên ngành:5/10 TC

 

1. Hệ thống ĐK và giám sát ô tô (22120-3TC)

 

1. Quản lý và đánh giá CLSP (22509-2TC)

 

2. Tiếng Anh CN kỹ thuật CK (25414-3TC)

25103

2. Máy công trình (22121-3TC)

 

 

 

3. Logistics và vận tải ĐPT (15815-3TC)

 

 

 

4. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

 

Tiên quyết

1. Thực tập tốt nghiệp (22125-3TC)

 

2. Hệ thống truyền lực ô tô (22127-2TC)

 

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

3. Thiết kế kết cấu ô tô (22128-2TC)

 

1. Đồ án tốt nghiệp (22126-6TC)

 

4. Chế tạo, lắp ráp, SC và BD ô tô (22129-2TC)

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

28. Ngành: Kỹ thuật cơ khí (D520103) - Chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh (D123)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 11 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Hình họa (18301-2TC)

 

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. Hóa kỹ thuật (26206-3TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 6/17 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 6/17 TC

 

 

 

1. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

2. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

 

 

3. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

 

 

4. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

6. Phương pháp tính (18115-2TC)

18102;18101

 

 

7. Quản trị doanh nghiệp (28215-3TC)

 

HỌC KỲ III (16 TC)

 

HỌC KỲ IV (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

3. Cơ lý thuyết 1 (18401-3TC)

18102

3. Sức bền vật liệu 1 (18502-3TC)

18401

4. Vẽ kỹ thuật 1 (18302-2TC)

 

4. Nguyên lý máy 1 (22621-2TC)

18401

5. Kỹ thuật điện (13476-3TC)

18102;18201

5. Kỹ thuật nhiệt cơ khí (22201-3TC)

18201;18102

6. Vật liệu kỹ thuật (22501-3TC)

 

6. Vật liệu kỹ thuật (22501-3TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

HỌC KỲ V (22 TC)

 

HỌC KỲ VI (24 TC)

 

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 19 TC

Tiên quyết

1. Chi tiết máy (22624-3TC)

22620

1. Kỹ thuật điện tử (13252-2TC)

 

2. Kỹ thuật lạnh cơ sở (22202-2TC)

22201

2. Kỹ thuật thông gió (22205-4TC)

22202

3. Nồi hơi (22213-4TC)

22201

3. Động cơ đốt trong (22122-3TC)

 

4. Thiết bị trao đổi nhiệt (22203-4TC)

22202;18404

4. Hệ thống điều hòa không khí (22209-5TC)

22202

5. Bơm, quạt, máy nén (22204-3TC)

22201;18404

5. Công nghệ chế tạo (22511-2TC)

22502

6. Thực tập cơ khí (20101-2TC)

 

6. Hệ thống đường ống (22208-3TC)

18404

II. Tự chọn: 4/7 TC

 

II. Tự chọn: 5/8 TC

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 4/7 TC

 

Tự chọn Cơ sở ngành:5/8 TC

 

1. Dao động kỹ thuật (18403-2TC)

18402

1. HT điều khiển bằng khí nén (22615-3TC)

 

2. Dung sai kỹ thuật đo (22603-2TC)

22621

2. Gia công kỹ thuật số (22507-2TC)

22502

3. Máy công cụ (22604-3TC)

 

3. Tiếng Anh CN kỹ thuật CK (25414-3TC)

25103

HỌC KỲ VII (19 TC)

 

HỌC KỲ VIII (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

1. Kỹ thuật sấy (22210-5TC)

22202

1. TC và quy phạm trong CNNL (22206-2TC)

22202

2. Kỹ thuật điều khiển tự động (22702-3TC)

18102

2. Tự động điều khiển các quá trình NL (22211-2TC)

22202;13252

3. Kỹ thuật an toàn HT nhiệt lạnh (22207-2TC)

22202

3. Kỹ thuật lạnh ứng dụng (22212-5TC)

22202

4. An toàn công nghiệp (22332-2TC)

 

4. TĐ hóa trong thiết kế hệ thống NL (22214-3TC)

22202

5. Trang TB điện và điện tử NL (13125-3TC)

13476;13252

5. Bảo dưỡng và SC hệ thống NL (22215-3TC)

22202

6. Thực tập chuyên ngành (22220-2TC)

 

II. Tự chọn: 5/12 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

Tự chọn Chuyên ngành:5/12 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 2/4 TC

 

1. Khai thác hệ thống thiết bị nhiệt lạnh (22217-2TC)

22202

1. Tua bin (22216-2TC)

22201

2. Tổ chức quản lý sản xuất (22316-3TC)

22310

2. Sử dụng năng lượng hiệu quả (22219-2TC)

22202

3. Tin học ứng dụng trong KTCK (22613-3TC)

 

 

 

4. Quản lý và đánh giá CLSP (22509-2TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

 

Tiên quyết

1. Thực tập tốt nghiệp (22221-3TC)

 

2. Thiết kế hệ thống cấp nhiệt (22223-2TC)

 

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

3. Thiết kế hệ thống cấp lạnh (22224-2TC)

 

1. Đồ án tốt nghiệp (22222-6TC)

 

4. Thiết kế hệ thống điều hòa không khí (22225-2TC)

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

29. Ngành: Ngôn ngữ Anh (D220201) - Chuyên ngành: Tiếng Anh thương mại (D124)

HỌC KỲ I (15 TC)

 

HỌC KỲ II (21 TC)

 

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

1. Viết học thuật trong tiếng Việt (25302-2TC)

 

1. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Kỹ năng Nghe hiểu 2 (25202-2TC)

25201

3. Ngữ âm Tiếng Anh thực hành (25301-3TC)

 

3. Kỹ năng Nói 2 (25212-2TC)

25211

4. Kỹ năng Nghe hiểu 1 (25201-2TC)

 

4. Kỹ năng Đọc hiểu 2 (25222-2TC)

25221

5. Kỹ năng Nói 1 (25211-2TC)

 

5. Kỹ năng Viết 2 (25232-2TC)

25231

6. Kỹ năng Đọc hiểu 1 (25221-2TC)

 

6. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

7. Kỹ năng Viết 1 (25231-2TC)

 

II. Tự chọn: 7/14 TC

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 4/8 TC

 

 

 

1. Ngữ pháp Tiếng Anh thực hành (25303-2TC)

 

 

 

2. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

3. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

4. Tư duy phản biện (25270-2TC)

 

 

 

Tự chọn Cơ sở ngành: 3/6 TC

 

 

 

1. Kỹ năng TA tổng hợp B1 (25261-3TC)

 

 

 

2. Kỹ năng TA thương mại B1 (25241-3TC)

 

HỌC KỲ III (18 TC)

 

HỌC KỲ IV (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Kinh tế vi mô (15101-3TC)

18120

1. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

2. Kỹ năng Nghe hiểu 3 (25203-3TC)

25202

2. Kỹ năng Nghe hiểu 4 (25204-3TC)

25203

3. Kỹ năng Nói 3 (25213-3TC)

25212

3. Kỹ năng Nói 4 (25215-3TC)

25213

4. Kỹ năng Đọc hiểu 3 (25223-3TC)

25222

4. Kỹ năng Đọc hiểu 4 (25224-3TC)

25223

5. Kỹ năng Viết 3 (25233-3TC)

25232

5. Kỹ năng Viết 4 (25235-3TC)

25233

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

6. Kinh tế vĩ mô (15102-3TC)

15101

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 3/6 TC

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

1. Kỹ năng TA tổng hợp B2 (25262-3TC)

 

 

 

2. Kỹ năng TA Thương mại B2 (25242-3TC)

 

 

 

HỌC KỲ V (17 TC)

 

HỌC KỲ VI (18 TC)

 

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

1. Dẫn luận ngôn ngữ học (25304-3TC)

 

1. Biên dich thương mại (25314-3TC)

25235

2. Quan hệ kinh tế thế giới (15606-3TC)

15101;15102

2. Từ vựng học tiếng Anh (25321-2TC)

25224

3. Ngữ âm học và âm vị học TA (25320-2TC)

 

3. Logistics và vận tải ĐPT (15815-3TC)

 

4. Ngữ pháp học tiếng Anh (25305-3TC)

25303

4. Tín dụng và tài trợ TM quốc tế (15617E-2TC)

 

5. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

5. Giao nhận vận tải quốc tế (15608E-2TC)

 

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

Tự chọn Cơ sở ngành: 3/6 TC

 

Tự chọn Cơ sở ngành:3/6 TC

 

1. Kỹ năng giao tiếp thương mại (25214-3TC)

 

1. Văn hóa văn minh Anh Mỹ (25324-3TC)

25222;25202

2. Kỹ năng Viết thư tín TM (25234-3TC)

 

2. Giao thoa văn hoá (25325-3TC)

25204;25215

 

 

Tự chọn Chuyên ngành:3/6 TC

 

 

 

1. Tiếng Anh CN Logistics (25451-3TC)

25103

 

 

2. Tiếng Anh CN Marketing (25453-3TC)

25103

HỌC KỲ VII (17 TC)

 

HỌC KỲ VIII (9 TC)

 

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

1. Phiên dịch thương mại (25318-3TC)

25215

1. Thực tập tốt nghiệp (25603-3TC)

 

2. Giao dịch thương mại quốc tế (15603E-3TC)

 

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

3. Thương mại điện tử (15618E-2TC)

17102

1. Viết luận nâng cao (25309-3TC)

25235

4. Môi trường KD quốc tế (15621E-2TC)

 

2. Thuyết trình nâng cao (25310-3TC)

25215

5. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

2. Thanh toán quốc tế (15601E-3TC)

 

6. Thực tập chuyên ngành (25602-2TC)

 

3. Thanh toán quốc tế (15601E-3TC)

 

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

 

 

Tự chọn Chuyên ngành: 3/6 TC

 

 

 

1. Làm việc trong MT đa VH (25454-3TC)

25103

 

 

2. Tiếng Anh CN Pháp luật QT (25452-3TC)

25103

 

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

30. Ngành: Ngôn ngữ Anh (D220201) - Chuyên ngành: Ngôn ngữ Anh (D125)

HỌC KỲ I (15 TC)

 

HỌC KỲ II (21 TC)

 

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

1. Viết học thuật trong tiếng Việt (25302-2TC)

 

1. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Kỹ năng Nghe hiểu 2 (25202-2TC)

25201

3. Ngữ âm Tiếng Anh thực hành (25301-3TC)

 

3. Kỹ năng Nói 2 (25212-2TC)

25211

4. Kỹ năng Nghe hiểu 1 (25201-2TC)

 

4. Kỹ năng Đọc hiểu 2 (25222-2TC)

25221

5. Kỹ năng Nói 1 (25211-2TC)

 

5. Kỹ năng Viết 2 (25232-2TC)

25231

6. Kỹ năng Đọc hiểu 1 (25221-2TC)

 

6. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

7. Kỹ năng Viết 1 (25231-2TC)

 

II. Tự chọn: 7/14 TC

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 4/8 TC

 

 

 

1. Ngữ pháp Tiếng Anh thực hành (25303-2TC)

 

 

 

2. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

3. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

4. Tư duy phản biện (25270-2TC)

 

 

 

Tự chọn Cơ sở ngành: 3/6 TC

 

 

 

1. Kỹ năng TA tổng hợp B1 (25261-3TC)

 

 

 

2. Kỹ năng TA thương mại B1 (25241-3TC)

 

HỌC KỲ III (17 TC)

 

HỌC KỲ IV (18 TC)

 

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

1. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

1. Ngoại ngữ 2- A1 (tiếng Nhật) (25251-3TC)

 

2. Kỹ năng Nghe hiểu 3 (25203-3TC)

25202

2. Kỹ năng Nghe hiểu 4 (25204-3TC)

25203

3. Kỹ năng Nói 3 (25213-3TC)

25212

3. Kỹ năng Nói 4 (25215-3TC)

25213

4. Kỹ năng Đọc hiểu 3 (25223-3TC)

25222

4. Kỹ năng Đọc hiểu 4 (25224-3TC)

25223

5. Kỹ năng Viết 3 (25233-3TC)

25232

5. Kỹ năng Viết 4 (25235-3TC)

25233

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

6. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 3/6 TC

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

1. Kỹ năng TA tổng hợp B2 (25262-3TC)

 

 

 

2. Kỹ năng TA Thương mại B2 (25242-3TC)

 

 

 

HỌC KỲ V (18 TC)

 

HỌC KỲ VI (17 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

1. Ngoại ngữ 2- A2 (tiếng Nhật) (25252-4TC)

 

1. Ngoại ngữ 2- B1 (tiếng Nhật) (25253-4TC)

 

2. Ngữ pháp học tiếng Anh (25305-3TC)

25303

2. Từ vựng học tiếng Anh (25321-2TC)

25224

3. Lý thuyết dịch (25306-2TC)

25224;25204

3. Ngữ âm học và âm vị học TA (25320-2TC)

 

4. Dẫn luận ngôn ngữ học (25304-3TC)

 

4. Biên dịch 1 (25311-3TC)

25235

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

5. Phiên dịch 1 (25315-3TC)

25215

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 3/6 TC

 

II. Tự chọn: 3/12 TC

 

1. Kỹ năng giao tiếp thương mại (25214-3TC)

 

Tự chọn Cơ sở ngành:3/12 TC

 

2. Kỹ năng Viết thư tín TM (25234-3TC)

 

1. Văn hóa văn minh Anh Mỹ (25324-3TC)

25222;25202

Tự chọn Cơ sở ngành: 3/6 TC

 

2. Giao thoa văn hoá (25325-3TC)

25204;25215

1. Viết luận nâng cao (25309-3TC)

25235

3. Lịch sử văn học Anh Mỹ (25322-3TC)

25235

2. Thuyết trình nâng cao (25310-3TC)

25215

4. Văn hóa văn minh Anh Mỹ (25324-3TC)

25222;25202

HỌC KỲ VII (19 TC)

 

HỌC KỲ VIII (9 TC)

 

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 9 TC

Tiên quyết

1. Biên dịch 2 (25312-3TC)

25311

1. Thực tập tốt nghiệp (25603-3TC)

 

2. Giao thoa văn hoá (25325-3TC)

25204;25215

2. Biên dịch nâng cao (25313-3TC)

25312

3. Chuyên đề dịch (25319-3TC)

25312;25316

3. Phiên dịch nâng cao (25317-3TC)

25316

4. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

 

 

5. Thực tập chuyên ngành (25602-2TC)

 

 

 

II. Tự chọn: 6/9 TC

 

 

 

Tự chọn Chuyên ngành: 6/12 TC

 

 

 

1. Tiếng Anh CN Logistics (25451-3TC)

25103

 

 

2. Tiếng Anh CN Marketing (25453-3TC)

25103

 

 

3. Tiếng Anh CN du lịch, khách sạn (25448-3TC)

25103

 

 

4. Tiếng Anh CN Pháp luật QT (25452-3TC)

25103

 

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

31. Ngành: Kỹ thuật Môi trường (D520320) - Chuyên ngành: Kỹ thuật hóa dầu (D126)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (14 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 8 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. Hóa học đại cương (26201-3TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 6/15 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 6/15 TC

 

 

 

1. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

4. Quản trị doanh nghiệp (28215-3TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

6. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

HỌC KỲ III (14 TC)

 

HỌC KỲ IV (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

2. Hóa lý 1 (26203-2TC)

18102

3. Hóa vô cơ 1 (26210-3TC)

26201

3. Hóa phân tích (26209-3TC)

 

4. Hóa hữu cơ 1 (26208-3TC)

26201

4. Hóa vô cơ 2 (26211-3TC)

26210

II. Tự chọn: 2/2 TC

 

5. Hóa hữu cơ 2 (26213-3TC)

26210

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

6. Hóa kỹ thuật môi trường (26104-3TC)

26102

1. Xác suất thống kê (18121-2TC)

18102;18101

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

2. Kinh tế môi trường (26121-2TC)

 

Tự chọn Cơ sở ngành:3/6 TC

 

 

 

1. Quản lý chất lượng (26233-3TC)

 

 

 

2. Kỹ thuật điện (13476-3TC)

18102;18201

HỌC KỲ V (18 TC)

 

HỌC KỲ VI (19 TC)

 

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh chuyên ngành KTHD (25410-3TC)

25103

1. Hóa học môi trường (26110-4TC)

26102

2. Hóa lý 3 (26214-3TC)

26201

2. QT và thiết bị CN hóa học 2 (26218-3TC)

26217

3. QT và thiết bị CN hóa học 1 (26217-3TC)

26203

3. Hóa lý 4 (26215-3TC)

26201

4. Hóa học dầu mỏ và khí (26224-4TC)

26213

4. Công nghệ chế biến dầu mỏ (26225-5TC)

26224

5. Các PP phân bằng công cụ (26216-3TC)

26209

5. Thực tập cơ sở ngành (26236-2TC)

26213

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:2/4 TC

 

1. Quản lý tài nguyên & MT (26114-2TC)

26102

1. Độc học MT (26109-2TC)

26102

2. Tổng hợp hữu cơ (26223-2TC)

26213

2. Các PP phân tích hiện đại (26222-2TC)

26209

HỌC KỲ VII (18 TC)

 

HỌC KỲ VIII (19 TC)

 

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Tồn trữ và VC sản phẩm DK (26221-2TC)

26224

1. TH các hợp chất trung gian (26228-3TC)

26225

2. QT và thiết bị CN hóa học 2 (26218-3TC)

26217

2. TB phản ứng trong CN lọc HD (26229-4TC)

26225

3. CNCB khí TN và khí đồng hành (26226-4TC)

26225

3. SP dầu mỏ và phụ gia SPDM (26230-3TC)

26225

4. Công nghệ tổng hợp hóa dầu (26227-3TC)

26225

4. Xúc tác trong CN hóa dầu (26231-3TC)

26214;26225

5. Thực tập chuyên ngành (26237-2TC)

13117C

5. Kinh tế dầu khí (26232-2TC)

26225

II. Tự chọn: 4/6 TC

 

6. An toàn lao động & vệ sinh CN (26132-2TC)

 

Tự chọn Chuyên ngành: 4/6 TC

 

II. Tự chọn: 2/7 TC

 

1. Nhiên liệu sạch (26235-2TC)

 

Tự chọn Chuyên ngành:2/4 TC

 

2. Kỹ thuật tiến hành phản ứng (26116-2TC)

26204;26110

1. Các QT SXCB và NLSX sạch hơn (26124-3TC)

26118;26120

2. Hóa học polime (26234-2TC)

26213

2. Sử dụng NL tiết kiệm & hiệu quả (26130-2TC)

 

 

 

3. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

 

Tiên quyết

1. Thực tập tốt nghiệp (26238-3TC)

12547

 

 

II. Tự chọn: 6/18 TC

 

2. Công nghệ hóa dầu (26240-3TC)

26238

1. Đồ án tốt nghiệp (26239-6TC)

26238

3. Xúc tác zeolit trong hóa dầu (26241-3TC)

26238

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

 

 

32. Ngành: Kỹ thuật Công trình xây dựng (D580201) - Chuyên ngành: Kiến trúc dân dụng & CN (D127)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Đại số (18101-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

3. Cơ lý thuyết 1 (18401-3TC)

18102

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. Hình họa (18301-2TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

5. Hóa kỹ thuật (26206-3TC)

 

 

 

II. Tự chọn: 6/15 TC - Tự chọn Khoa học TNXH: 6/15 TC 

 

 

1. Vật lý 2 (18202-3TC)

 

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

4. Quản trị doanh nghiệp (28215-3TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

6. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

HỌC KỲ III (19 TC)

 

HỌC KỲ IV (19 TC)

 

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

3. Vẽ kỹ thuật 1 (18302-2TC)

 

3. Sức bền vật liệu 1 (18502-3TC)

18401

4. Cơ sở kiến trúc (16601-2TC)

 

4. Vật liệu xây dựng (16403-2TC)

18201

5. Hình họa trong kiến trúc (16602-2TC)

 

5. Mỹ thuật 2 (16606-2TC)

 

6. Mỹ thuật 1 (16603-2TC)

 

6. Tin học ƯD trong TK kiến trúc (16608-2TC)

 

7. Lịch sử kiến trúc (16604-2TC)

 

7. CĐ nhà ở trung bình, KTX (16609-2TC)

 

8. Chuyên đề công trình nhỏ (16605-2TC)

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở ngành:2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

1. Lý thuyết đàn hồi (16222-2TC)

18502;18102

1. Phương pháp tính (18115-2TC)

18102;18101

2. Cơ học môi trường liên tục (16201-2TC)

18502

2. Xác suất thống kê (18121-2TC)

18102;18101

 

 

HỌC KỲ V (18 TC)

 

HỌC KỲ VI (19 TC)

 

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Cơ học kết cấu 1 (16202-2TC)

18401;18502

1. Kiến trúc công nghiệp XDD (16644-3TC)

 

2. Vẽ kỹ thuật xây dựng (16607-2TC)

 

2. Kết cấu công trình (16617-3TC)

 

3. Vật lý kiến trúc (16636-2TC)

 

3. Kỹ thuật thi công công trình (16618-3TC)

 

4. Lý thuyết sáng tác kiến trúc (16610-2TC)

 

4. Chuyên đề công trình văn hóa (16621-2TC)

 

5. Hệ thống kỹ thuật CT đô thị (16611-2TC)

 

5. Chuyên đề nhà công nghiệp (16622-2TC)

 

6. Chuyên đề công trình thể thao (16614-2TC)

 

6. Thiết kế nhanh 1 (16623-2TC)

 

7. Chuyên đề nhà ở cao tầng (16615-2TC)

 

7. Xã hội học (16624-2TC)

 

8. Thiết kế nhanh 1 (16616-2TC)

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC - Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 2/4 TC

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:2/4 TC

 

1. Bảo tồn di sản kiến trúc (16613-2TC)

 

1. Nguyên lý kiến trúc cảnh quan (16612-2TC)

 

2. Luật xây dựng (16210-2TC)

 

2. Điêu khắc và tạo hình kiến trúc (16619-2TC)

 

HỌC KỲ VII (21 TC)

 

HỌC KỲ VIII (18 TC)

 

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

1. Trắc địa cơ sở (16108-2TC)

 

1. CĐ Trung tâm TM và Dịch vụ (16627-2TC)

 

2. Kiến trúc dân dụng (16643-4TC)

 

2. Đồ án tổng hợp (16631-4TC)

 

3. Kinh tế xây dựng (16429-2TC)

19109

3. Quy hoạch đô thị (16632-4TC)

 

4. Chuyên đề trường học (16628-2TC)

 

4. CĐ rạp CP, thư viện, bảo tàng (16634-2TC)

 

5. TK nội thất và TTB công trình (16633-4TC)

 

5. Kiến trúc công cộng (16635-2TC)

 

6. Thực tập vẽ ghi (16629-2TC)

 

II. Tự chọn: 4/10 TC - Tự chọn Chuyên ngành:4/10 TC 

7. Thực tập tham quan kiến trúc (16630-2TC)

 

1. Kỹ thuật thông gió (16420-2TC)

18201;16644

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

2. Quản lý dự án (16123-2TC)

 

Tự chọn Chuyên ngành: 3/6 TC

 

3. An toàn lao động (16520-2TC)

16409

1. Tiếng Anh chuyên ngành XDD (25418-3TC)

25103

4. Nhà cao tầng (16625-2TC)

 

2. Sinh thái và QHMT đô thị (16626-3TC)

 

5. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

HỌC KỲ IX (9 TC)

I. Bắt buộc: 3 TC

Tiên quyết

 

Tiên quyết

1. Thực tập tốt nghiệp (16642-3TC)

 

1. CĐ bảo tồn di sản kiến trúc (16639-3TC)

 

II. Tự chọn: 6/15 TC

 

2. CĐ thiết kế KT bền vững, KT xanh (16640-3TC)

 

1. Đồ án tốt nghiệp (16638-6TC)

 

3. CĐ nhà biệt thự nghỉ dưỡng, KS (16641-3TC)

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

33. Ngành: Kinh tế vận tải (D840104) - Chuyên ngành: Kinh tế vận tải thủy (D410)

HỌC KỲ I (15 TC)

 

HỌC KỲ II (18 TC)

 

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

1. Toán cao cấp (18120-4TC)

 

1. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Xác suất thống kê (18121-2TC)

18102;18101

3. Kinh tế vi mô (15101-3TC)

18120

3. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

4. Pháp luật kinh tế (11429-3TC)

 

4. Kinh tế vĩ mô (15102-3TC)

15101

5. Địa lý vận tải thủy nội địa (15201-3TC)

 

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 5/10 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 5/10 TC

 

 

 

1. Kinh tế công cộng (15103-3TC)

15102

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

 

 

4. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

HỌC KỲ III (16 TC)

 

HỌC KỲ IV (16 TC)

 

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Tiếng Anh cơ bản 3 (25103-3TC)

25102

2. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

2. Kinh tế VC đường thủy NĐ (15202-2TC)

 

3. Thiết kế và quản lý đường thủy (16316-2TC)

 

3. Kinh tế cảng (15305-2TC)

 

4. Tài chính tiền tệ (28301-3TC)

15101;15102

4. Nguyên lý thống kê (15104-3TC)

15102

5. Nguyên lý kế toán (28108-3TC)

 

5. Lực cản và thiết bị đẩy tàu thủy (23150-2TC)

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

6. Khoa học quản lý (15211-2TC)

19301

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

1. Tổng quan về kinh doanh (15613-2TC)

25102

Tự chọn Cơ sở ngành:2/4 TC

 

2. Kinh tế phát triển (15113-2TC)

15102

1. Thị trường chứng khoán (28103-2TC)

 

 

 

2. Thuế vụ (28307-2TC)

15101;15102

HỌC KỲ V (16 TC)

 

HỌC KỲ VI (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 9 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

1. Logistics và vận tải ĐPT (15815-3TC)

 

1. Bảo hiểm trong vận tải TNĐ (15206-2TC)

15304;15207

2. Hàng hóa (15304-2TC)

 

2. Quản trị dự án (28217-3TC)

15101;15102

3. Pháp luật vận tải TNĐ (15207-3TC)

15201;15202

3. Giao nhận trong vận tải (15208-2TC)

15201;15202

4. Thực tập cơ sở ngành (15223-1TC)

 

4. Quản lý khai thác cảng (15310A-5TC)

15305

II. Tự chọn: 7/14 TC

 

5. Quản trị tài chính (28302-3TC)

28301

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 5/10 TC

 

6. Toán kinh tế (15205-3TC)

18120;15102

1. Lý thuyết & kết cấu tàu thủy (23127-2TC)

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

2. Marketing căn bản (28210-3TC)

15101

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:2/4 TC

 

3. Kinh tế lượng (15111-2TC)

18121;15104

1. Công trình cảng (16234-2TC)

15305

4. Tiếng Anh thương mại (25403-3TC)

25103

2. Máy nâng chuyển (22347-2TC)

 

Tự chọn Chuyên ngành: 2/4 TC

 

 

 

1. Kế toán doanh nghiệp (28109-2TC)

 

 

 

2. Quản trị chiến lược (28219-2TC)

15101

 

 

HỌC KỲ VII (20 TC)

 

HỌC KỲ VIII (9 TC)

 

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 9 TC

Tiên quyết

1. Quản lý & Khai thác đội tàu TNĐ (15209-5TC)

15304;15202

1. Thực tập tốt nghiệp (15224-3TC)

 

2. TC lao động tiền lương (15203-4TC)

15303A;15310A

2. Kinh tế học (15114-2TC)

15102

3. Phân tích HĐKT trong KTT (15125-4TC)

 

3. Kinh doanh vận tải TNĐ (15221-2TC)

15209

4. TT chuyên ngành KTB (15142-2TC)

 

4. Kinh doanh cảng TNĐ (15222-2TC)

15310A

II. Tự chọn: 5/12 TC

 

 

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 2/6 TC

 

 

 

1. Kinh tế môi trường (15110-2TC)

15102

 

 

2. Nghiệp vụ ngân hàng (28306-2TC)

15101;15102

 

 

3. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

 

 

 

Tự chọn Chuyên ngành: 3/6 TC

 

 

 

1. Luật thương mại (15624-3TC)

11429

 

 

2. Quản trị doanh nghiệp (28214-3TC)

15101

 

 

         

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC HỆ CAO ĐẲNG

(Áp dụng cho sinh viên từ khóa 55)

1. Ngành: Điều khiển tàu biển (C840107) - Chuyên ngành: Điều khiển tàu biển (C101)

HỌC KỲ I (13 TC)

 

HỌC KỲ II (20 TC)

 

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Luật biển (11402-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Thủy nghiệp Thông hiệu 1 (11101-2TC)

11103

3. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. An toàn lao động hàng hải (11103-2TC)

 

4. Quy tắc PN đâm va trên biển (11111-3TC)

11102

5. Khí tượng Hải dương (11106-3TC)

 

5. Thủy nghiệp Thông hiệu 2 (11102-2TC)

11101

6. An toàn cơ bản (21101-5TC)

 

II. Tự chọn: 7/14 TC

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 5/10 TC

 

 

 

1. Cơ lý thuyết 1 (18401-3TC)

18102

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

4. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

 

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành:2/4 TC

 

 

 

1. Thiết kế tàu (23126-2TC)

 

 

 

2. Ổn định tàu 1 (11108-2TC)

 

HỌC KỲ III (18 TC)

 

HỌC KỲ IV (22 TC)

 

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 20 TC

Tiên quyết

1. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

1. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

2. Địa văn hàng hải 1 (11201-3TC)

 

2. Tiếng Anh chuyên ngành HH 1 (25401-4TC)

25103

3. Máy VTĐ hàng hải 1 (11206-3TC)

 

3. Chất xếp và VC hàng hóa 1 (11213-2TC)

 

4. XL các THKC trên biển (11215-2TC)

11102

4. Pháp luật hàng hải 1 (11403-2TC)

11402

5. La bàn từ (11107-2TC)

 

5. Địa văn hàng hải 2 (11202-3TC)

11201

6. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

6. Máy VTĐ hàng hải 2 (11207-3TC)

11206

7. Thực tập thủy thủ (11301C-1TC)

 

7. Máy điện hàng hải 1 (11209-3TC)

18401;18201

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:2/4 TC

 

1. Điện tàu thủy 1 (13171-2TC)

 

1. Luật GT đường thủy nội địa (11113-2TC)

 

2. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

2. Các bộ luật quốc tế về hàng hải (11408-2TC)

11403

HỌC KỲ V (23 TC)

 

HỌC KỲ VI (6 TC)

 

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 2 TC

Tiên quyết

1. Pháp luật hàng hải 2 (11404-2TC)

11403

1. Thực tập tốt nghiệp (11303C-2TC)

 

2. Điều động tàu 1 (11211-2TC)

11111

II. Tự chọn: 4/6 TC

 

3. Tin học hàng hải (11114-2TC)

11201;11108

1. Giám định hàng hải (11220-2TC)

 

4. Tiếng Anh CN HH 2 (25415-4TC)

25401

2. TN và PT các TTTT trên biển (11216-2TC)

 

5. TTB cứu sinh trên tàu thủy (11104-2TC)

11103

3. Kiểm tra nhà nước cảng biển (11440-2TC)

11212

6. Thiên văn hàng hải 1 (11204-2TC)

 

 

 

7. Máy điện hàng hải 2 (11210-2TC)

11204;11209

 

 

8. Thực tập sỹ quan (11302-2TC)

 

 

 

II. Tự chọn: 5/10 TC

 

 

 

Tự chọn Chuyên ngành: 5/10 TC

 

 

 

1. NV khai thác tàu dầu (11219-2TC)

 

 

 

2. Quản lý khai thác cảng (15310-3TC)

15305

 

 

3. KT bảo đảm an toàn HH (16113-2TC)

 

 

 

4. Tổng quan về logistics (15802-3TC)

 

 

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

2. Ngành: Vận hành khai thác máy tàu (C840108) - Chuyên ngành: Khai thác máy tàu biển (C102)

HỌC KỲ I (13 TC)

 

HỌC KỲ II (18 TC)

 

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Lý thuyết điều khiển TĐ (12401-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Cơ lý thuyết 1 (18401C-2TC)

 

3. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. Nhiệt kỹ thuật (12101-3TC)

 

5. Hình họa (18301-2TC)

 

5. Nguyên lý máy 1 (22621-2TC)

18401

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

6. An toàn cơ bản (21101-5TC)

 

 

 

II. Tự chọn: 5/12 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 5/12 TC

 

 

 

1. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

2. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

3. Quản trị doanh nghiệp (28215-3TC)

 

 

 

4. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

5. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

HỌC KỲ III (22 TC)

 

HỌC KỲ IV (22 TC)

 

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 20 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Máy phụ tàu thủy (12202C-4TC)

12101

2. Kỹ thuật gia công cơ khí (22502-3TC)

22501

2. Động cơ đốt trong 1 (12204C-4TC)

 

3. Thiết bị kỹ thuật đo (12106-2TC)

18302;12101

3. Nồi hơi Tua bin TT (12201C-3TC)

12101

4. Trang trí hệ động lực TT (12108-3TC)

 

4. An toàn LĐ trên tàu (12109-2TC)

12206;12205

5. Vẽ kỹ thuật 1 (18302-2TC)

 

5. Điện tàu thủy 1 (13171-2TC)

 

6. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

6. Sửa chữa máy tàu thủy 1 (12206-3TC)

12202;12201

7. Thực tập cơ khí (20101-2TC)

 

7. Thực tập Thợ máy (12501-2TC)

 

II. Tự chọn: 4/2 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành:2/4 TC

 

1. Cơ lý thuyết 2 (18402-2TC)

18401

1. Chi tiết dung sai (22622-2TC)

 

2. Sức bền vật liệu 2 (18503-2TC)

18401

2. Lý thuyết & kết cấu tàu thủy (23127-2TC)

 

Tự chọn Cơ sở ngành: 2/4 TC

 

 

 

1. Cơ chất lỏng (18404C-2TC)

18401

 

 

2. Kỹ thuật điện (13476C-2TC)

18102;18201

 

 

HỌC KỲ V (21 TC)

 

HỌC KỲ VI (6 TC)

 

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 6 TC

Tiên quyết

1. Khai thác hệ động lực TT 1 (12209C-3TC)

12205

1. Thực tập tốt nghiệp (12502C-2TC)

 

2. Hệ thống tự động (12208-3TC)

12401

2. Động lực tổng hợp (12902C-2TC)

 

3. Sửa chữa máy tàu thủy 2 (12207C-3TC)

12206;12204

3. Máy phụ tổng hợp (12903C-2TC)

 

4. Luật máy hàng hải (12110-2TC)

 

 

 

5. Máy lạnh & TB trao đổi nhiệt (12102C-3TC)

12101

 

 

6. Tiếng Anh chuyên ngành MKT (25402C-3TC)

25102

 

 

II. Tự chọn: 4/10 TC

 

 

 

Tự chọn Chuyên ngành: 4/10 TC

 

 

 

1. Thiết kế tàu (23126-2TC)

 

 

 

2. Hàn cắt kim loại trong đóng tàu (23224-2TC)

 

 

 

3. Tua bin khí (12112-2TC)

 

 

 

4. Tin học chuyên ngành MKT (12107-2TC)

 

 

 

5. Đại cương hàng hải (11110-2TC)

 

 

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

3. Ngành: CN Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (C510303) - Chuyên ngành: Điện tự động công nghiệp (C105)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (19 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102C-2TC)

 

1. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

2. Đại số (18101C-2TC)

 

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

3. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

3. LT điều khiển tự động (13404-4TC)

18102;18101

4. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

4. An toàn điện (13410-2TC)

 

5. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

5. Lý thuyết mạch 1 (13450-3TC)

18102;18201

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 5/14 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 5/14 TC

 

 

 

1. Cơ lý thuyết 1 (18401-3TC)

18102

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

4. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

6. Hàm biến phức và BĐ Laplace (18117-2TC)

18102;18101

HỌC KỲ III (18 TC)

 

HỌC KỲ IV (23 TC)

 

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 21 TC

Tiên quyết

1. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

1. Tiếng Anh CN Kỹ thuật điện (25408-3TC)

25103

2. Điện tử số (13302-3TC)

13450

2. Kỹ thuật đo lường (13301-3TC)

13251;13302

3. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

3. Cơ sở truyền động điện (13102-4TC)

13101

4. Vật liệu & khí cụ điện (13150-3TC)

18201;13451

4. Điều khiển logic và ứng dụng (13303-3TC)

13302;13150

5. Máy điện (13101-4TC)

13450;13150

5. Kỹ thuật vi điều khiển (13305-3TC)

13302

6. Điện tử tương tự (13251-2TC)

 

6. Điện tử công suất (13350-4TC)

13101;13251

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

7. Thực tập cơ sở ngành (13117C-1TC)

13101

 

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

 

 

Tự chọn Cơ sở ngành:2/4 TC

 

 

 

1. Phần mềm Matlab (13452-2TC)

 

 

 

2. Lập trình điều khiển (13332-2TC)

 

HỌC KỲ V (24 TC)

 

HỌC KỲ VI (6 TC)

 

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 6 TC

Tiên quyết

1. Kỹ thuật cảm biến (13306-2TC)

 

1. Thực tập tốt nghiệp (13328C-2TC)

 

2. KT điều khiển thuỷ khí (13304-2TC)

13302;13150

2. Tự động hóa các máy CN (13347-2TC)

 

3. Tổng hợp hệ điện cơ (13351-4TC)

13102;13350

3. Các bộ biến đổi công suất (13348-2TC)

 

4. Cung cấp điện (13352C-3TC)

13150;13101

 

 

5. PLC (13314-3TC)

13303

 

 

6. Trang bị điện điện tử máy GCKL (13317-2TC)

13102

 

 

7. Thực tập chuyên ngành (13327-2TC)

13305;13350

 

 

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

 

 

Tự chọn Chuyên ngành:6/12 TC

 

 

 

1. Thiết kế mạch in (13346-2TC)

 

 

 

2. Kỹ thuật lập trình (13331-3TC)

 

 

 

3. Xử lý số tín hiệu (13334-3TC)

13301

 

 

4. Vi điều khiển chuyên sâu (13335-2TC)

13303;13305

 

 

5. Biến tần công nghiệp (13336-2TC)

13350

 

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

4. Ngành: CN Kỹ thuật công trình xây dựng (C510102) - Chuyên ngành: XD dân dụng & CN (C112)

HỌC KỲ I (13 TC)

 

HỌC KỲ II (15 TC)

 

I. Bắt buộc: 13 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 10 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102-4TC)

 

1. Sức bền vật liệu 1 (18502-3TC)

18401

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Hình họa (18301-2TC)

 

3. Trắc địa cơ sở (16108-2TC)

 

4. Cơ lý thuyết 1 (18401C-2TC)

 

4. Vật liệu xây dựng (16403-2TC)

18201

5. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

II. Tự chọn: 5/10 TC

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 5/10 TC

 

 

 

1. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

2. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

3. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

 

 

4. Quản trị doanh nghiệp (28215-3TC)

 

HỌC KỲ III (20 TC)

 

HỌC KỲ IV (23 TC)

 

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 19 TC

Tiên quyết

1. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

1. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

2. Thủy lực 1 (16302-2TC)

18201

3. Cơ học kết cấu 1 (16202-2TC)

18401;18502

3. Kết cấu bê tông cốt thép 1 (16409-4TC)

16202;18502

4. Cơ học đất (16203-3TC)

16401;18502

4. Kết cấu thép 1 (16413-4TC)

16202;18502

5. Thi công cơ bản (16207-2TC)

16409;16403

5. Nền & móng (16206-3TC)

16203;16409

6. Vẽ kỹ thuật xây dựng (16607-2TC)

 

6. Kiến trúc công nghiệp XDD (16644-3TC)

 

7. Tin học ứng dụng trong XDD (16407-3TC)

16202

II. Tự chọn: 4/8 TC

 

8. Thực tập trắc địa cơ sở (16120-1TC)

16108

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành:2/4 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

1. Sức bền vật liệu 2 (18503-2TC)

18401

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

2. Địa chất công trình (16401-2TC)

18401

1. Vẽ kỹ thuật 1 (18302-2TC)

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:2/4 TC

 

2. Xác suất thống kê (18121-2TC)

18102;18101

1. Kết cấu gạch đá gỗ (16406-2TC)

18502;16403

 

 

2. Luật xây dựng (16210-2TC)

 

HỌC KỲ V (22 TC)

 

HỌC KỲ VI (6 TC)

 

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 2 TC

Tiên quyết

1. Thi công lắp ghép nhà CN (16419-4TC)

16207;16403

1. Thực tập tốt nghiệp (16441C-2TC)

 

2. Cấp thoát nước (16424-2TC)

16302;16643

II. Tự chọn: 4/6 TC

 

3. Kiến trúc dân dụng (16643C-3TC)

 

1. Tính toán kế cấu công trình (16436-2TC)

 

4. Thiết kế nhà dân dụng & CN (16426C-3TC)

 

2. Biện pháp KT TC hạng mục CT (16437-2TC)

 

5. Tổ chức quản lý thi công XD (16428C-2TC)

16419

3. Lập dự toán một hạng mục CT (16443-2TC)

 

6. Thực tập công nhân (16440-2TC)

 

 

 

II. Tự chọn: 6/10 TC

 

 

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 6/10 TC

 

 

 

1. Thiết kế cầu cống (16526-4TC)

16214;16409

 

 

2. Kinh tế xây dựng (16429-2TC)

19109

 

 

3. Kỹ thuật thông gió (16420-2TC)

18201;16644

 

 

4. Vật lý kiến trúc (16636-2TC)

 

 

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

5. Ngành: Khai thác vận tải (C840101) - Chuyên ngành: Kinh tế vận tải biển (C401)

HỌC KỲ I (14 TC)

 

HỌC KỲ II (19 TC)

 

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

1. Toán cao cấp (18120-4TC)

 

1. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

3. Kinh tế vi mô (15101-3TC)

18120

3. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

4. Tài chính tiền tệ (28301-3TC)

15101;15102

4. Kinh tế vĩ mô (15102-3TC)

15101

5. Địa lý vận tải (15301-2TC)

15306

5. Hàng hóa (15304-2TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

6. Nguyên lý kế toán (28108-3TC)

 

 

 

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 3/6 TC

 

 

 

1. Kinh tế công cộng (15103-3TC)

15102

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

HỌC KỲ III (17 TC)

 

HỌC KỲ IV (23 TC)

 

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Đại cương hàng hải (11110-2TC)

 

1. Kinh tế cảng (15305-2TC)

 

2. Kỹ thuật nghiệp vụ NT (15603-3TC)

15101;15102

2. Kinh tế VC đường biển (15306-2TC)

 

3. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

3. Luật vận tải biển (15302-3TC)

15306

4. Nguyên lý thống kê (15104-3TC)

15102

4. Logistics và vận tải ĐPT (15815-3TC)

 

5. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

5. Quản lý tàu (15307-2TC)

 

6. TT Cơ sở ngành KTB (15141-1TC)

 

6. Đại lý giao nhận (15309-2TC)

15305

II. Tự chọn: 2/6 TC

 

7. Tiếng Anh thương mại (25403-3TC)

25103

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 2/8 TC

 

II. Tự chọn: 6/12 TC

 

1. Lý thuyết & kết cấu tàu thủy (23127-2TC)

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:3/6 TC

 

2. Công trình cảng (16234-2TC)

15305

1. Marketing căn bản (28210-3TC)

15101

3. Máy nâng chuyển (22347-2TC)

 

2. Quan hệ kinh tế thế giới (15606-3TC)

15101;15102

 

 

Tự chọn Chuyên ngành:3/6 TC

 

 

 

1. Thanh toán quốc tế (15601-3TC)

15101;15102

 

 

2. Quản trị dự án (28217-3TC)

15101;15102

HỌC KỲ V (22 TC)

 

HỌC KỲ VI (6 TC)

 

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 6 TC

Tiên quyết

1. Khai thác tàu (15303-3TC)

 

1. Thực tập tốt nghiệp KTB (15143C-2TC)

 

2. Tổ chức lao động TL (15203C-3TC)

15303;15310

2. Kinh doanh vận tải biển (15312-2TC)

15303

3. Phân tích HĐKT trong VTB (15123C-3TC)

15303;15310

3. Kinh doanh cảng biển (15311-2TC)

15310

4. Quản lý khai thác cảng (15310-3TC)

15305

 

 

5. TT chuyên ngành KTB (15142-2TC)

 

 

 

II. Tự chọn: 8/15 TC

 

 

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 3/5 TC

 

 

 

1. Logistics toàn cầu (15820-3TC)

 

 

 

2. Kinh tế môi trường (15110-2TC)

15102

 

 

Tự chọn Chuyên ngành: 5/10 TC

 

 

 

1. Luật thương mại (15624-3TC)

11429

 

 

2. Quản trị doanh nghiệp (28214-3TC)

15101

 

 

3. Kế toán doanh nghiệp (28109-2TC)

 

 

 

4. Quản trị chiến lược (28219-2TC)

15101

 

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

6. Ngành: Quản trị kinh doanh (C340101) - Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (C403)

HỌC KỲ I (14 TC)

 

HỌC KỲ II (14 TC)

 

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 11 TC

Tiên quyết

1. Toán cao cấp (18120-4TC)

 

1. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

3. Kinh tế vi mô (15101-3TC)

18120

3. Kinh tế vĩ mô (15102-3TC)

15101

4. Quản trị học (28201-2TC)

15101

4. Nguyên lý kế toán (28108-3TC)

 

5. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

II. Tự chọn: 3/0 TC

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 3/6 TC

 

 

 

1. Kinh tế công cộng (15103-3TC)

15102

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

HỌC KỲ III (16 TC)

 

HỌC KỲ IV (19 TC)

 

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 17 TC

Tiên quyết

1. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

1. Khởi sự doanh nghiệp (28220-2TC)

15101

2. Nguyên lý thống kê (15104-3TC)

15102

2. Quản trị tài chính (28302-3TC)

28301

3. Tâm lý học quản trị (28211-2TC)

15101

3. Quản trị doanh nghiệp (28214-3TC)

15101

4. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

4. Tiếng Anh thương mại (25403-3TC)

25103

5. Thị trường chứng khoán (28103-2TC)

 

5. Quản trị nhân lực (28205-3TC)

15101;15102

6. Thực tập cơ sở ngành QKD (28241-1TC)

 

6. Marketing căn bản (28210-3TC)

15101

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:2/4 TC

 

1. Kế toán doanh nghiệp (28109-2TC)

 

1. Nghiệp vụ ngân hàng (28306-2TC)

15101;15102

2. Luật tài chính (28303-2TC)

15101;15102

2. Nghiệp vụ hải quan (15610-2TC)

15101;15102

HỌC KỲ V (21 TC)

 

HỌC KỲ VI (6 TC)

 

I. Bắt buộc: 16 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 6 TC

Tiên quyết

1. Phân tích HĐKT trong QKD (15126C-3TC)

28202;28204

1. Thực tập tốt nghiệp (28243C-2TC)

 

2. Quản trị chiến lược (28219-2TC)

15101

2. Nghiệp vụ Marketing (28245-2TC)

15101

3. Quản trị hành chính (28203-3TC)

28201

3. QL các lĩnh vực CB trong DN (28246-2TC)

15101

4. Quản trị dự án (28217-3TC)

15101;15102

 

 

5. Quản trị Marketing (28218-3TC)

28201

 

 

6. Thực tập chuyên ngành QKD (28242-2TC)

 

 

 

II. Tự chọn: 5/10 TC

 

 

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 3/6 TC

 

 

 

1. Thanh toán quốc tế (15601-3TC)

15101;15102

 

 

2. Thanh toán quốc tế (15601-3TC)

15101;15102

 

 

Tự chọn Chuyên ngành: 2/4 TC

 

 

 

1. Khoa học giao tiếp (15607-2TC)

 

 

 

2. Quản lý chất lượng (28207-2TC)

15101

 

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

7. Ngành: Quản trị kinh doanh (C340101) - Chuyên ngành: Quản trị Tài chính kế toán (C404)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (14 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 11 TC

Tiên quyết

1. Toán cao cấp (18120-4TC)

 

1. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

2. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

3. Kinh tế vi mô (15101-3TC)

18120

3. Kinh tế vĩ mô (15102-3TC)

15101

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. Nguyên lý kế toán (28108-3TC)

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 3/0 TC

 

 

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 3/6 TC

 

 

 

1. Kinh tế công cộng (15103-3TC)

15102

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

HỌC KỲ III (18 TC)

 

HỌC KỲ IV (18 TC)

 

I. Bắt buộc: 14 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 15 TC

Tiên quyết

1. Thị trường chứng khoán (28103-2TC)

 

1. Thuế vụ (28307-2TC)

15101;15102

2. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

2. Luật tài chính (28303-2TC)

15101;15102

3. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

3. Quản trị tài chính (28302-3TC)

28301

4. Nguyên lý thống kê (15104-3TC)

15102

4. Quản trị dự án (28217-3TC)

15101;15102

5. Tâm lý học quản trị (28211-2TC)

15101

5. Nghiệp vụ ngân hàng (28306-2TC)

15101;15102

6. Thực tập cơ sở ngành QKT (28141-1TC)

 

6. Tiếng Anh thương mại (25403-3TC)

25103

II. Tự chọn: 4/8 TC

 

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành: 2/4 TC

 

Tự chọn Cơ sở chuyên ngành:3/6 TC

 

1. Khởi sự doanh nghiệp (28220-2TC)

15101

1. Marketing căn bản (28210-3TC)

15101

2. Quản lý chất lượng (28207-2TC)

15101

2. Thanh toán quốc tế (15601-3TC)

15101;15102

Tự chọn Chuyên ngành: 2/4 TC

 

 

 

1. Nghiệp vụ hải quan (15610-2TC)

15101;15102

 

 

2. Khoa học giao tiếp (15607-2TC)

 

 

 

HỌC KỲ V (21 TC)

 

HỌC KỲ VI (6 TC)

 

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 6 TC

Tiên quyết

1. Phân tích HĐKT trong QKT (15127C-3TC)

28301;28109

1. Thực tập tốt nghiệp QKT (28143C-2TC)

 

2. Kế toán trên máy tính (28106-2TC)

 

2. Tổ chức công tác kế toán (28117-2TC)

 

3. Kế toán Hành chính sự nghiệp (28114C-2TC)

 

3. Quản lý tài chính và kiểm toán (28118-2TC)

 

4. Kế toán ngân hàng (28110C-2TC)

 

 

 

5. Quản lý tài chính công (28304-2TC)

15101;15102

 

 

6. Kế toán quản trị (28113-3TC)

 

 

 

7. Kế toán doanh nghiệp (28109-2TC)

 

 

 

8. Thực tập chuyên ngành QKT (28142-2TC)

 

 

 

II. Tự chọn: 3/6 TC

 

 

 

Tự chọn Chuyên ngành: 3/6 TC

 

 

 

1. Quan hệ kinh tế thế giới (15606-3TC)

15101;15102

 

 

2. Quản trị hành chính (28203-3TC)

28201

 

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

8. Ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (C510303) - Chuyên ngành: Tự động hóa hệ thống điện (C121)

HỌC KỲ I (12 TC)

 

HỌC KỲ II (19 TC)

 

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 12 TC

Tiên quyết

1. Giải tích (18102C-2TC)

 

1. Nguyên lý cơ bản 2 (19109-3TC)

19106

2. Đại số (18101C-2TC)

 

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

19106

3. Nguyên lý cơ bản 1 (19106-2TC)

 

3. LT điều khiển tự động (13404-4TC)

18102;18101

4. Tin học văn phòng (17102-3TC)

 

4. Lý thuyết mạch 1 (13450-3TC)

18102;18201

5. Vật lý 1 (18201-3TC)

 

II. Tự chọn: 7/16 TC

 

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

Tự chọn Khoa học TNXH: 5/12 TC

 

 

 

1. Cơ lý thuyết 1 (18401-3TC)

18102

 

 

2. Tiếng Anh cơ bản 1 (25101-3TC)

 

 

 

3. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

 

 

 

4. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

 

 

 

5. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

 

 

 

Tự chọn Cơ sở nhóm ngành: 2/4 TC

 

 

 

6. Vẽ kỹ thuật 1 (18302-2TC)

 

 

 

7. Hàm biến phức và BĐ Laplace (18117-2TC)

18102;18101

HỌC KỲ III (19 TC)

 

HỌC KỲ IV (24 TC)

 

I. Bắt buộc: 19 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 22 TC

Tiên quyết

1. Đường lối cách mạng của Đảng (19301-3TC)

19109;19201

1. Tiếng Anh CN Kỹ thuật điện (25408-3TC)

25103

2. Lý thuyết mạch 2 (13451-2TC)

13450

2. Đo lường điện (13475-3TC)

13251;13302

3. Tiếng Anh cơ bản 2 (25102-3TC)

 

3. Cơ sở truyền động điện (13102-4TC)

13101

4. An toàn điện (13410-2TC)

 

4. Điều khiển logic và ứng dụng (13303-3TC)

13302;13150

5. Vật liệu & khí cụ điện (13150-3TC)

18201;13451

5. Kỹ thuật vi điều khiển (13305-3TC)

13302

6. Máy điện (13101-4TC)

13450;13150

6. Điện tử công suất (13350-4TC)

13101;13251

7. Điện tử tương tự (13251-2TC)

 

7. Thực tập cơ sở ngành (13117-2TC)

13101

II. Tự chọn: 0/0 TC

 

II. Tự chọn: 2/4 TC

 

 

 

Tự chọn Cơ sở ngành:2/4 TC

 

 

 

1. Biến tần công nghiệp (13336-2TC)

13350

 

 

2. KT điều khiển thuỷ khí (13304-2TC)

13302;13150

HỌC KỲ V (23 TC)

 

HỌC KỲ VI (6 TC)

 

I. Bắt buộc: 18 TC

Tiên quyết

I. Bắt buộc: 6 TC

Tiên quyết

1. PLC và mạng truyền thông CN (13484-3TC)

13305

1. Thực tập tốt nghiệp (13495C-2TC)

 

2. Kỹ thuật điện cao áp (13481-3TC)

13450

2. Bảo vệ hệ thống điện 2 (13498-2TC)

13491

3. Nhà máy điện và trạm biến áp (13482-3TC)

13101

3. ĐK và vận hành hệ thống điện 2 (13499-2TC)

13490

4. Hệ thống cung cấp điện (13358C-2TC)

13150;13101

 

 

5. Bảo vệ hệ thống điện 1 (13491C-3TC)

13480

 

 

6. ĐK và vận hành HT điện 1 (13490C-2TC)

13482

 

 

7. Thực tập chuyên ngành (13486-2TC)

 

 

 

II. Tự chọn: 5/10 TC

 

 

 

Tự chọn Chuyên ngành:5/10 TC

 

 

 

1. Phần tử tự động trong HT điện (13480-2TC)

13251;13302

 

 

2. ĐK quá trình trong nhà máy điện (13403-2TC)

13404

 

 

3. Kỹ thuật lập trình (13331-3TC)

 

 

 

4. ĐK máy phát điện đồng bộ (13356-3TC)

13350

 

 

* Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng có kế hoạch riêng.

 

QUY CHẾ

Đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2219/QĐ-ĐHHH-ĐT ngày 28 tháng 08 năm 2015

 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam)

________________________________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

            1. Quy chế này cụ thể hóa Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 và Thông tư  57/2012/TT-BGDĐT ngày 27/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành và sửa đổi Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng theo hệ thống tín chỉ, bao gồm các nội dung: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi kết thúc học phần; xét và công nhận tốt nghiệp.

            2. Quy chế này áp dụng đối với tất cả các ngành đào tạo bậc đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.

            3. Các chương trình đào tạo đặc biệt như chương trình tiên tiến, chương trình đào tạo đại học chất lượng cao... thực hiện theo quy chế riêng của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam trên cơ sở tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với từng loại hình đào tạo và vận dụng các điều khoản của quy chế đào tạo này.

Điều 2. Mục tiêu đào tạo và Chương trình đào tạo

1. Mục tiêu đào tạo của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam là đào tạo ra những cử nhân, kỹ sư:

a) Có kiến thức cơ bản, có chuyên môn sâu rộng, có kỹ năng thực hành tốt và khả năng thích ứng cao trong môi trường làm việc sau này.

b) Có năng lực tiếp cận nhanh và ứng dụng hiệu quả công nghệ hiện đại, giải quyết tốt những vấn đề khoa học và kỹ thuật thuộc lĩnh vực được đào tạo.

c) Có phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, biết tư duy hệ thống và tư duy phân tích, có khả năng tác nghiệp độc lập và sáng tạo, có khả năng giao tiếp và làm việc theo nhóm, đạt chuẩn về ngoại ngữ và tin học, hội nhập được trong môi trường quốc tế.

d) Có sức khỏe tốt, có kiến thức về giáo dục quốc phòng - an ninh, đạt chuẩn mực đạo đức, trung thành với Tổ quốc, phục vụ tốt đất nước và xã hội.

2. Chương trình đào tạo (sau đây gọi tắt là chương trình) của từng chuyên ngành được được cấu trúc từ các học phần bắt buộc và học phần tự chọn thuộc hai khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp, bao gồm các nội dung: trình độ đào tạo; đối tượng đào tạo, điều kiện nhập học và điều kiện tốt nghiệp; mục tiêu đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức lý thuyết, thực  hành, thực tập; kế hoạch đào tạo theo thời gian thiết kế; đề cương chi tiết của từng học phần. Chương trình đào tạo được xây dựng, sửa đổi, cập nhật theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội.

3. Đề cương chi tiết của từng học phần ghi rõ số lượng tín chỉ, học phần tiên quyết, học phần học trước, nội dung lý thuyết, thực hành, bài tập và cách thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần.

4. Trên cơ sở quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam quy định khối lượng kiến thức cho các chương trình như sau:

- Từ 95-100 tín chỉ đối với chương trình đào tạo trình độ cao đẳng 3.0  năm.

- Từ 125-130 tín chỉ đối với chương trình đào tạo trình độ đại học 4.0 năm.

- Từ 145-155 tín chỉ đối với chương trình đào tạo trình độ đại học 4.5 năm.

Căn cứ vào khối lượng kiến thức của từng chương trình, Hiệu trưởng quy định công tác tổ chức quản lý, nội dung và kế hoạch đào tạo từng học kỳ, năm học.

Điều 3. Học phần, tín chỉ, học phí tín chỉ

1. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích lũy trong quá trình học tập. Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, nội dung của một học phần được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Từng học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng gồm 05 ký tự chính (dạng số) và một số ký tự cuối (dạng chữ) để phân biệt các loại hình đào tạo khác nhau.

2. Các loại học phần

2.1. Phân loại  học phần theo điều kiện học tập

a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình đào tạo và bắt buộc sinh viên phải tích lũy.

b) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của Nhà trường nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn hoặc được lựa chọn tùy ý để tích lũy đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình đào tạo.

c) Học phần tiên quyết đối với học phần B là học phần A mà bắt buộc sinh viên phải học trước và thi với kết quả đánh giá từ điểm D trở lên mới được đăng ký học phần B.

d) Học phần học trước đối với học phần B là học phần A mà sinh viên phải học trước (đã đăng ký học và được xác nhận học xong học phần A, có thể thi chưa đạt) mới được đăng ký học phần B.

e) Học phần song hành là các học phần mà sinh viên có thể học đồng thời.

f) Học phần tương đương và học phần thay thế

Học phần tương đương là một hay một nhóm học phần thuộc chương trình của một khóa, một chuyên ngành khác đang tổ chức đào tạo tại trường được phép tích lũy để thay cho một học phần hay một nhóm học phần trong chương trình của chuyên ngành đào tạo.

Học phần thay thế được sử dụng khi một học phần có trong chương trình nhưng nay không còn tổ chức giảng dạy nữa và được thay thế bằng một học phần khác đang còn tổ chức giảng dạy.

Các học phần hay nhóm học phần tương đương hoặc thay thế do Khoa/Viện/Trung tâm chuyên môn đề xuất, Hiệu trưởng phê duyệt trước khi bổ sung cho chương trình học trong quá trình tổ chức đào tạo.

2.2. Phân loại theo phương thức đánh giá học phần

a) Học phần loại I: là học phần có sử dụng điểm quá trình (điểm X) để tính kết quả học tập.

b) Học phần loại II: là học phần không sử dụng điểm quá trình để tính kết quả học tập. Để được dự thi các học phần này, sinh viên phải đảm bảo các điều kiện học tập theo quy định riêng của từng học phần. Học phần loại II bao gồm các học phần: giáo dục quốc phòng – an ninh, giáo dục thể chất, thực tập giữa khóa, thực tập tốt nghiệp và đồ án/khóa luận/thi tốt nghiệp.

3. Các học phần đặc biệt.

a) Học phần Giáo dục Quốc phòng - An ninh (GDQP-AN) và Giáo dục thể chất (GDTC)

Các học phần GDQP-AN và GDTC là các học phần không tích lũy tín chỉ, không tính vào điểm trung bình chung học tập nhưng sinh viên phải học và đạt yêu cầu mới đủ điều kiện tốt nghiệp cuối khóa.

b) Học phần thực tập.

Những học phần này nhằm bổ sung kiến thức thực tế và nâng cao tay nghề cho sinh viên khi thực tập tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, các cơ sở thực hành, thực nghiệm phù hợp với từng chuyên ngành.

c) Học phần thực tập tốt nghiệp là học phần tiên quyết trước khi sinh viên đăng ký sang học phần đồ án/khóa luận/thi tốt nghiệp.

d) Học phần đồ án/khóa luận/thi tốt nghiệp: để đăng ký học phần này sinh viên phải hoàn tất học phần thực tập tốt nghiệp và tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định.

4. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết, 30 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận, xemina, 45 giờ thực tập tại cơ sở, 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp.

Bài tập lớn và đồ án môn học (từ khóa 54) là một bộ phận của học phần. Bài tập lớn có khối lượng là 1 tín chỉ. Đồ án môn học (từ khóa 54) có khối lượng là 2 tín chỉ.

Đối với những học phần lý thuyết, thực hành hoặc thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ, sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.

5. Một tiết học lý thuyết, thảo luận, thực hành, thí  nghiệm được tính bằng 50 phút.

6. Học phí là đơn vị dùng để lượng hóa chi phí của các hoạt động giảng dạy, học tập tính cho từng học phần.

a) Học phí phải được đóng một lần cho cả học kỳ. Thời hạn đóng học phí thực hiện theo quy trình đăng ký học phần bậc đại học, cao đẳng chính quy hiện hành.

b) Học phí học kỳ = Tổng số tín chỉ đăng ký * Đơn giá cho mỗi tín chỉ.

c) Đối với các môn học và học phần đặc biệt nêu trong khoản 3 của điều 3, Nhà trường có quy định số lượng tín chỉ và đơn giá riêng.

d) Đơn giá cho mỗi tín chỉ học phí được Nhà trường quy định cho từng học kỳ trên cơ sở các quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.

Điều 4. Thời gian hoạt động giảng dạy

1. Thời gian giảng dạy của Trường được tính từ  07h00' đến 22h00' hàng ngày và có thể bố trí vào Thứ Bảy, Chủ Nhật (tùy theo nhu cầu và điều kiện về giảng viên, cơ sở vật chất).

2. Tùy theo số lượng sinh viên, số lớp học cần tổ chức và điều kiện cơ sở vật chất của Nhà trường, Phòng Đào tạo sắp xếp lịch đăng ký học tập, thời khóa biểu học tập và lịch thi kết thúc học phần cho phù hợp trong từng học kỳ, năm học.

Điều 5. Đánh giá kết quả học tập.

Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:

1. Khối lượng kiến thức đăng ký: tổng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký và được chấp nhận.

2. Điểm trung bình chung học kỳ: điểm trung bình có trọng số của tất cả các học phần mà sinh viên đăng ký trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của học phần.

3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá đạt (bằng điểm chữ A, A+, B, B+, C, C+, D, D+) tính từ đầu khóa học.

4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà sinh viên tích lũy được (đạt điểm A, A+, B, B+, C, C+, D, D+) tính từ đầu khóa học cho đến thời điểm xét.

Chương II

TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

Điều 6. Thời gian và kế hoạch đào tạo

   1. Nhà trường tổ chức đào tạo theo khóa học, năm học và học kỳ.

a) Khóa học là thời gian được thiết kế để sinh viên hoàn thành một chương trình đào tạo cụ thể. Hiện nay, Nhà trường thực hiện đào tạo trình độ Đại học 4 năm với khối Kinh tế, 4.5 năm với khối Kỹ thuật & Công nghệ; đào tạo trình độ Cao đẳng 3 năm.

b) Một năm học gồm 02 học kỳ: học kỳ I (gồm I-A và I-B), học kỳ II ngoài thời gian nghỉ hè. Học kỳ I-A là một phần của học kỳ I (kết hợp với học kỳ IB để tính điểm cho học kỳ I) có từ 6-7 tuần bao gồm cả thời gian học và thi, dành cho sinh viên học lại, học vượt, học cải thiện điểm trên cơ sở tự  nguyện, không bắt buộc và không miễn giảm học phí. Học kỳ I-B và Học kỳ II có nhiều nhất 15 tuần thực học và 3 tuần thi là các học kỳ bắt buộc sinh viên phải đăng ký khối lượng học tập và được miễn giảm học phí theo quy định. Trong thời gian nghỉ hè (06 tuần), Nhà trường có thể bố trí các học phần thực tập giữa khóa, thực tập tốt nghiệp và các trường hợp đặc biệt khác.

2. Khung thời gian đào tạo các chuyên ngành (tối thiểu, tối đa):

        - Các chuyên ngành khối Kinh tế bậc đại học: từ 3 năm đến 6 năm.

        - Các chuyên ngành khối Kỹ thuật & Công nghệ bậc đại học : từ 3,5 năm đến 6,5 năm.

        - Các chuyên ngành bậc Cao đẳng: từ 2 đến 5 năm.

Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên (ưu tiên 1 và ưu tiên 2) theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy không bị hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình.

Điều 7. Đăng ký nhập học

1. Trên cơ sở quyết định điểm trúng tuyển và dữ liệu thí sinh trúng tuyển, Phòng Đào tạo lập kế hoạch nhập học và phát hành giấy triệu tập trúng tuyển, cấp mã sinh viên để quản lý thống nhất theo hệ thống tín chỉ và trình Hiệu trưởng ký quyết định thành lập các lớp khóa  học mới. Nếu nhập học chậm sau 2 tuần không có lý do chính đáng, sinh viên coi như bỏ học.

2. Khi nhập học, sinh viên phải nộp các giấy tờ theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Tất cả giấy tờ khi sinh viên nhập học sẽ được xếp vào túi hồ sơ của từng cá nhân và chuyển về Phòng Công tác sinh viên quản lý, lưu trữ.

3. Sinh viên nhập học được Nhà trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của SV.

Điều 8. Sắp xếp sinh viên vào ngành đào tạo

Nhà trường tổ chức xét trúng tuyển và xếp lớp khóa học trên cơ sở ngành và chuyên ngành đăng ký xét tuyển của thí sinh.  Mọi sinh viên đã trúng tuyển vào Trường được phép học cùng lúc 02 chương trình đào tạo theo quy định tại Điều 16 của Quy chế này.

Điều 9. Tổ chức lớp học

Lớp học được tổ chức theo hai hình thức:

a) Lớp khóa học được tổ chức cho các sinh viên đăng ký học cùng một chương trình đào tạo nhằm duy trì các sinh hoạt đoàn thể, các phong trào thi đua, các hoạt động chính trị - xã hội, văn hóa thể thao và để quản lý sinh viên trong quá trình học tập. Mỗi lớp khóa học có một Ban cán sự lớp, Ban chấp hành chi đoàn được chỉ định hoặc bầu theo quy định. Tên mỗi lớp khóa học được ký hiệu riêng sử dụng trong toàn khóa học.

Mỗi lớp khóa học có một hoặc một số giáo viên được phân công đảm nhiệm vai trò là cố vấn học tập cho sinh viên. Tổ chức hoạt động của lớp khóa học, vai trò trách nhiệm của cố vấn học tập được quy định trong Quy chế công tác sinh viên của Nhà trường.

b) Lớp học phần được tổ chức theo từng học phần, dựa trên số lượng đăng ký của sinh viên ở từng học kỳ. Tên lớp học phần = Tên học phần + Học kỳ + Năm học + Mã nhóm. Ví dụ: Đại số-1-11 (N01).

Số lượng sinh viên thông thường của lớp học phần là 45 (trừ các lớp học phần lý luận chính trị, GDQP-AN, GDTC được bố trí tùy theo điều kiện cơ sở vật chất hiện có của Nhà trường). Số lượng sinh viên tối thiểu của mỗi lớp học phần do Hiệu trưởng quy định cho từng học kỳ tùy theo điều kiện cụ thể của Nhà trường. Nếu số lượng sinh viên đăng ký ít hơn 75% quy định, lớp học phần được đưa vào diện xem xét hủy. Nếu lớp học phần bị hủy, sinh viên được đăng ký (trong một thời gian quy định) chuyển sang lớp khác hoặc học những học phần khác cho đủ khối lượng kiến thức quy định trong mỗi học kỳ.

Để quản lý lớp học phần, Giảng viên phải chọn 2 sinh viên có học lực khá, tư cách đạo đức tốt để làm Lớp trưởng và Lớp phó của lớp học phần. Cuối học kỳ, căn cứ vào mức độ đóng góp của cán bộ lớp học phần, Giảng viên cộng điểm thưởng cho sinh viên vào điểm X, lớp trưởng tối đa là 3 điểm, lớp phó tối đa là 2 điểm.

Điều 10. Trách nhiệm của giảng viên, sinh viên và các đơn vị, cá nhân liên quan

1. Trách nhiệm của Giảng viên

- Hướng dẫn, truyền  đạt kiến thức và kỹ năng, giới thiệu cho sinh viên về tài liệu học tập và chịu trách nhiệm trước Nhà trường về chất lượng giảng dạy của học phần mà mình phụ trách.

- Quản lý sinh viên trong thời gian trên lớp, chấp hành mọi Quy chế của Bộ GD & ĐT cũng như Quy định của Nhà trường.

2. Trách nhiệm của Sinh viên

- Tìm hiểu, nghiên cứu để nắm vững chương trình giáo dục đào tạo, kế hoạch học tập mỗi học kỳ và những Nội quy, Quy chế của Trường. Khi cần thiết, sinh viên liên lạc với Cố vấn học tập, Giảng viên, Khoa, các Phòng ban chức năng để được hướng dẫn và giúp đỡ.

- Thường xuyên theo dõi các thông báo, đọc kỹ các tài liệu hướng dẫn của mỗi học kỳ để thực hiện các công việc theo đúng trình tự và đúng thời hạn. Thông tin chi tiết xem tại các bảng tin của Phòng Đào tạo hoặc website http://daotao.vimaru.edu.vn/.

- Thực hiện việc đăng ký học phần và đóng học phí theo đúng thời gian quy định.

- Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc tất cả các yêu cầu của học phần đã đăng ký học, tham dự các kỳ kiểm tra thường kỳ, thi kết thúc học phần, tham gia thực hành, thí nghiệm đúng nhóm đã được xếp.

- Nghiêm cấm các trường hợp thi, kiểm tra không đúng nhóm, tham gia thi tại phòng thi mà không có tên trong danh sách dự thi. Khi vào phòng thi sinh viên phải mang theo thẻ sinh viên.

- Tham gia các hoạt động đoàn thể, không ngừng rèn luyện đạo đức lối sống và thể chất phù hợp với mục tiêu đào tạo của ngành học.

3. Trách nhiệm của Cố vấn học tập (CVHT)

- Phải nắm vững cấu trúc, nội dung các chương trình đào tạo cũng như năng lực của sinh viên để có những hướng dẫn, cố vấn thích hợp cho sinh viên trong quá trình học tập.

- Làm các công việc của CVHT.

4. Trách nhiệm của Giáo vụ Khoa/Viện/Trung tâm (gọi tắt là GVK)

- Nhập điểm X, Y vào hệ thống phần mềm quản lý điểm thi theo phân cấp quản lý.

- Trợ giúp, cố vấn cho Trưởng đơn vị trong việc xử lý công tác học vụ có liên quan.

- Hướng dẫn và xử lý đơn đăng ký học phần tốt nghiệp, đơn xét tốt nghiệp...

- Làm các công việc khác do Trưởng đơn vị phân công.

5. Trách nhiệm của các đơn vị quản lý có liên quan.

a) Các Khoa, Viện, Trung tâm, Bộ môn

- Xây dựng các chương trình đào tạo, đề cương học phần cho các chuyên ngành đào tạo.

- Bố trí và đôn đốc việc thực hiện công tác giảng dạy của giảng viên.

- In danh sách sinh viên các lớp học phần do đơn vị quản lý. Phối hợp với các đơn vị chức năng trong tổ chức thi, kiểm tra đánh giá kết quả học phần thuộc đơn vị mình phụ trách.

- Cử giáo viên tham gia chấm, hỏi thi hết học phần, bảo vệ thực tập, bảo vệ đồ án môn học, chấm đồ án/khóa luận/thi tốt nghiệp.

- Lưu giữ các kết quả thi học phần được Nhà trường phân công phụ trách.

- Trưởng các Khoa/Viện có sinh viên được ủy quyền của Hiệu trưởng cấp cho sinh viên: Giấy chứng nhận sinh viên, Giấy giới thiệu thực tập, Giấy chứng nhận tốt nghiệp, Bảng kết quả học tập theo học kỳ, năm học và toàn khóa.

- Triển khai các thông báo, quyết định đến sinh viên và gia đình sinh viên theo phân cấp quản lý sinh viên của Nhà trường.

b) Phòng Đào tạo

- Tổ chức xây dựng kế hoạch giảng dạy học tập hàng năm và từng học kỳ, định hướng phát triển ngành nghề đào tạo và chương trình đào tạo đại học, cao đẳng.

- Thường trực tổ chức công tác tuyển sinh, gọi sinh viên trúng tuyển nhập học, công tác tổng hợp, báo cáo, phúc tra, phúc khảo sau tuyển sinh.

- Soạn các quyết định thành lập lớp, chuyển lớp, chuyển ngành, chuyển trường, cảnh báo học tập trong quá trình học tập.

- Xây dựng thời khóa biểu chi tiết từng học kỳ và tổ chức cho sinh viên đăng ký học phần theo quy trình chung. Chuyển dữ liệu đăng ký học phần của sinh viên cho Phòng Kế hoạch - Tài chính để thu học phí và phối hợp xử lý sinh viên nợ đọng học phí.

- Xây dựng và hướng dẫn thống nhất các quy trình, biểu mẫu phục vụ giảng dạy và học tập của giảng viên và sinh viên (trên cơ sở hợp chuẩn ISO 9001:2008 của Nhà trường).

- Lập lịch thi trong toàn trường và triển khai tới các đơn vị và sinh viên.

- Thường trực hội đồng xét tư cách dự thi tốt nghiệp cấp trường; ra các quyết định công nhận tốt nghiệp; tập hợp dữ liệu tốt nghiệp gửi Nhà xuất bản Hàng hải in ấn văn bằng.

- Thường trực hội đồng xét cảnh báo học tập sau mỗi học kỳ. Tổng hợp danh sách sinh viên thuộc diện cảnh báo mức 3 chuyển sang Phòng Công tác sinh viên để xử lý buộc thôi học.

c) Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng

- Tổ chức và hướng dẫn các Khoa/Viện/Trung tâm và các bộ môn xây dựng ngân hàng đề thi cho các học phần đối với bậc đại học, cao đẳng; quản lý ngân hàng đề thi; xây dựng các quy trình tổ chức thi thống nhất trong phạm vi Nhà trường; tiếp nhận và lưu trữ bảng mô tả phương thức tính điểm học phần từ các Khoa/Viện/Trung tâm/Bộ môn để kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết; xử lý các trường hợp có sai sót hoặc khiếu nại có liên quan đến dữ liệu điểm thi.

- Chủ trì tổ chức thi tập trung đối với một số học phần theo phân cấp quản lý thi.

- Thường trực tổ chức các hoạt động đảm bảo chất lượng: công tác kiểm định chất lượng, công tác ISO, công tác thăm dò khảo sát ý kiến cán bộ, giảng viên và sinh viên.

d) Phòng Kế hoạch - Tài chính

- Phối hợp với Phòng Đào tạo để tham mưu về đơn giá học phí theo từng học kỳ.

- Tiếp nhận dữ liệu đăng ký học phần từ Phòng Đào tạo để tổ chức thu học phí.

- Thống kê tổng hợp và xác nhận số liệu sinh viên đóng học phí, nợ đọng học phí và phối hợp với các đơn vị liên quan trong xử lý sinh viên nợ học phí.

e) Phòng Công tác sinh viên

-  Phối hợp với Phòng Đào tạo trong tổ chức tiếp nhận hồ sơ sinh viên đầu vào và tổ chức lưu trữ hồ sơ sinh viên theo quy định. Xây dựng kế hoạch "Tuần sinh hoạt công dân sinh viên đầu khóa" và phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Trường tổ chức thực hiện.

- Tổ chức công tác quản lý rèn luyện sinh viên theo Quy chế công tác sinh viên hiện hành. Hỗ trợ và tư vấn sinh viên trong các hoạt động học tập, rèn luyện và chế độ chính sách xã hội dành cho sinh viên.

- Tiếp nhận đơn và soạn quyết định trình Ban giám hiệu xem xét đối với sinh viên xin nghỉ học tạm thời và tiếp nhận sinh viên trở lại học tập; thường trực các hội đồng xét cấp học bổng, khen thưởng, kỷ luật sinh viên ở mức đình chỉ 01 năm và buộc thôi học.

- Chủ trì, phối hợp với Phòng Đào tạo chuẩn bị tổ chức lễ tốt nghiệp đại học, cao đẳng.

- Chủ trì, phối hợp với Phòng Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan đôn đốc sinh viên đóng học phí, BHYT, xử lý kỷ luật các trường hợp không nộp học phí theo quy định.

g) Phòng Quản trị thiết bị

Đảm bảo cơ sở vật chất cần thiết phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập tại các giảng đường. Phối hợp và thông tin kịp thời với Phòng Đào tạo các thông tin thay đổi có liên quan đến cơ sở vật chất để đảm bảo thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập chung.

h) Phòng Thanh tra

- Tổ chức công tác theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập trong phạm vi toàn trường.

- Tiếp nhận, xử lý các khiếu nại, tố cáo đối với những hoạt động đào tạo và huấn luyện của giảng viên, sinh viên, đơn vị chức năng.

Điều 11. Đăng ký khối lượng học tập

1. Những quy định chung:

a) Mỗi năm học có khoảng 52 tuần và được phân bổ như sau:

Học kỳ I: chia làm 02 giai đoạn IA và IB:

     - Học kỳ IA:    06-07 tuần.

     - Học kỳ IB:    18 tuần

Nghỉ Tết:                                     02 tuần

Học kỳ II:                                    18 tuần

Thời gian nghỉ hè:           06 tuần

Dự trữ:                            01 tuần

Tuần số 1 của năm học được quy định vào khoảng đầu tháng 8 hàng năm.

b) Đối với học kỳ I của năm học thứ nhất, SV học theo tiến độ do Nhà trường quy định mà không phải đăng ký học phần. Từ học kỳ thứ 2 trở đi: SV đăng ký học phần trực tuyến tại địa chỉ http://dktt.vimaru.edu.vn theo lịch thông báo của Phòng Đào tạo (Đăng ký học phần cho các học kỳ xem chi tiết tại Phụ lục 1: Hướng dẫn đăng ký học phần trực tuyến).

c) Tùy theo khả năng và điều kiện học tập của bản thân, từng SV phải đăng ký khối lượng tín chỉ cho phù hợp.

2. Đăng ký học tập

a) Đăng ký học đúng tiến độ:

SV đăng ký các học phần theo tiến độ thiết kế của chương trình đào tạo.

b) Đăng ký học lại:

SV đăng ký học lại các học phần bị điểm F cùng với SV các lớp khóa sau.

c) Đăng ký học vượt:

- Nếu sinh viên muốn rút ngắn thời gian học thì có thể đăng ký học vượt các học phần của các lớp khóa trên.

d) Đăng ký học cải thiện điểm:

Việc đăng ký học cải thiện điểm chỉ áp dụng đối với học phần có điểm C, C+, D, D+ và điểm học phần là điểm cao nhất trong các lần thi.

3. Khối lượng đăng ký, điều kiện đăng ký

a) Khối lượng học tập mà mỗi sinh viên phải đăng ký trong học kỳ (Học kỳ I-B và Học kỳ II) từ 12 đến 30 tín chỉ. Đối với những sinh viên diện cảnh báo học tập, Nhà trường cho phép đăng ký số tín chỉ tối thiểu là 6TC và tối đa là 14TC để có điều kiện cải thiện kết quả học tập. Riêng đối với Học kỳ I-A đăng ký không quá 12TC (trừ học phần thực tập) và không quy định mức tối thiểu.

b) Việc đăng ký các học phần phải bảo đảm điều kiện tiên quyết, điều kiện trước sau của chương trình giáo dục đào tạo.

Điều 12. Rút bớt học phần đã đăng ký

1. Nếu sinh viên nhận thấy không thể hoàn thành tốt khối lượng học tập đã đăng ký thì có thể làm đơn xin rút một số học phần (theo mẫu) với điều kiện đảm bảo số tín chỉ tối thiểu cho phép của mỗi học kỳ theo quy định.

2. Thủ tục xin rút bớt học phần:

a) Trong khoảng thời gian được phép rút học phần đã đăng ký (04 tuần đầu Học kỳ I-B và II; 02 tuần đầu học kỳ I-A), sinh viên nộp Đơn xin rút học phần về Phòng Đào tạo. Sau khi được Phòng Đào tạo chấp thuận, sinh viên phô tô Đơn gửi Giảng viên phụ trách các học phần liên quan để xóa tên trong danh sách lớp học phần, giữ lại 01 bản để khiếu nại khi cần thiết.

b) Phòng Đào tạo tiếp nhận và xử lý đơn rút học phần của sinh viên, lưu trữ 01 bản phục vụ giải quyết khiếu nại khi cần thiết. Sau 02 tuần kể từ khi kết thúc thời hạn được rút học phần, Phòng Đào tạo tổng hợp danh sách rút học phần và thông báo trên Website Trường.

Điều 13. Nghỉ ốm

1. Sinh viên bị đau ốm, tai nạn trong quá trình học tập, phải làm các thủ tục sau đây:

a) Chậm nhất 07 ngày sau khi bị ốm hoặc tai nạn, sinh viên nộp cho Phòng CTSV bộ Hồ sơ gồm: Đơn trình bày có xác nhận của CVHT, GVK và Trưởng Khoa; Bệnh án có xác nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên và được Trưởng trạm Y tế trường xác nhận.

b) Sau khi được Phòng CTSV chấp thuận, sinh viên sao bộ Hồ sơ nói trên thêm 03 bản để nộp cho: Phòng Đào tạo, GVK, Bộ môn có học phần. Sinh viên lưu giữ bộ gốc.

2. Tùy theo tình trạng bệnh tật, số ngày nghỉ và thời điểm nghỉ ốm Phòng CTSV và Phòng Đào tạo sẽ hướng dẫn sinh viên các thủ tục cần thiết như: học bù, làm bài kiểm tra bù...

Điều 14. Các điểm có ghi chú đặc biệt

Nhà trường quy định các điểm đặc biệt được ký hiệu trong bảng “Kết quả đánh giá học phần” như sau:

Ý nghĩa - Tên điểm

Điểm ký hiệu

Ghi chú

Cấm thi

K

Tính như điểm 0

Miễn thi (điểm thưởng)

M

Ghi chú trong bảng điểm học kỳ. Điểm miễn (hệ 10) sẽ do Khoa đề nghị khi hoàn tất thủ tục.

Vắng thi không phép

V

Tính như điểm 0

Vắng thi có phép

P

Chưa tính điểm học kỳ, tích lũy.

 

1. Cấm thi

a) “Cấm thi” là hình thức xử lý các sinh viên vì một trong các lý do sau:

- Có điểm X = 0 (không đạt điều kiện dự thi).

- Vi phạm nghiêm trọng kỷ luật học tập, nội quy học đường.

b) Danh sách sinh viên bị cấm thi do giảng viên đề nghị phải được Trưởng Bộ môn ký duyệt và được chuyển về Văn phòng Khoa/Viện/Trung tâm để ghi điểm 0 vào bảng “Kết quả đánh giá học phần”.

c) Sinh viên bị cấm thi phải nhận điểm F và phải đăng ký học lại học phần này.

 

 

2. Miễn thi

Miễn thi là một hình thức thưởng điểm cho sinh viên đã đăng ký và hoàn thành xuất sắc các yêu cầu bắt buộc của học phần, đồng thời đạt điểm cao trong các kỳ thi Olympic cấp Trường hoặc cấp Quốc gia. Ngoài phần thưởng về vật chất, Nhà trường còn thưởng về điểm cho sinh viên như sau:

 

Mức giải

Giải thưởng về điểm (thang điểm 10)

CẤP TRƯỜNG

Giải Nhất

Cộng thêm 2 điểm vào điểm đánh giá học phần (Z)

Giải Nhì

Cộng thêm 1 điểm vào điểm đánh giá học phần (Z)

Giải Ba

Cộng thêm 1 điểm vào điểm đánh giá học phần (Z)

CẤP QUỐC GIA

Giải Nhất

Z = 10

Giải Nhì

Z = 10

Giải Ba

Z = 10

Giải Khuyến khích

Z = 9

 

3. Vắng thi có phép (điểm P)

a) Điểm P được Khoa/Viện/ Phòng Khảo thí và ĐBCL cấp cho sinh viên trong trường hợp:

- Sinh viên đã đăng ký học phần, đã học và đủ điều kiện dự thi học phần đó.

- Vì những lý do chính đáng (ốm đau, tai nạn, hoàn cảnh đặc biệt về gia đình, dự thi Olympic…) nên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần.

b) Thủ tục để được nhận và trả điểm P:

- Để được nhận điểm P, chậm nhất 7 ngày sau khi ốm hoặc tai nạn trong đợt thi, sinh viên phải nộp cho Phòng Khảo thí và ĐBCL một bộ hồ sơ gồm:

+ Đơn xin nhận và trả điểm P (theo mẫu), trong đó có xác nhận điểm X của Trưởng Bộ môn quản lý học phần, xác nhận của CVHT / GVK.

+ Bằng chứng hợp lệ kèm theo (nếu ốm đau, tai nạn thì phải có Bệnh án của bệnh viện và được Trưởng trạm Y tế Trường xác nhận).

+ Bản sao kết quả đăng ký học phần cùng biên lai nộp học phí của học kỳ.

- Trong thời hạn tối đa 02 học kỳ, sinh viên phải xin phiếu thi của Phòng Khảo thí và ĐBCL để được dự thi và xóa điểm P.

4. Bảo lưu kết quả thi học phần

Sinh viên đã học và thi đạt một học phần, học phần thay thế hoặc học phần tương đương được bảo lưu kết quả. Sinh viên làm đơn bảo lưu kết quả (theo mẫu) có xác nhận về điểm và số tín chỉ của Khoa/Viện/Trung tâm kèm theo bảng chính kết quả học tập và gửi về Phòng Đào tạo. Tổng số tín chỉ được bảo lưu không vượt quá 50% khối lượng kiến thức toàn khóa.

Điều 15. Nghỉ học tạm thời, cho thôi học

  1. Điều kiện xin nghỉ học tạm thời

Sinh viên được quyền xin nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau đây:

  1. Được động viên vào lực lượng vũ trang.

b) Bị ốm hoặc bị tai nạn buộc phải điều trị trong thời gian dài: Phải có Giấy nhập viện hoặc Xác nhận của Bệnh viện (cấp quận, huyện trở lên) cùng với Bệnh ánXác nhận của Trưởng trạm Y tế Trường.

c) Vì nhu cầu cá nhân: Trường hợp này sinh viên phải học ít nhất 01 học kỳ và phải đạt điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 trở lên, thời điểm làm đơn không muộn hơn 1/2 tổng thời gian học chính thức của học kỳ (không kể thời gian thi) và đã hoàn thành đủ học phí theo quy định. Thời gian nghỉ học tạm thời là 1 hoặc 2 học kỳ và được tính vào thời gian học chính thức quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Quy chế này.

  1. Thủ tục để được nghỉ học tạm thời

Sinh viên nộp Bảng kết quả học tập, xác nhận không còn nợ học phí của Phòng Kế hoạch - Tài chính và đơn xin nghỉ học tạm thời và các giấy tờ hợp lệ khác cho Phòng Công tác sinh viên kiểm tra, trình Hiệu trưởng xem xét quyết định. Sinh viên được phép nghỉ học tạm thời phải liên hệ Phòng Đào tạo để làm thủ tục rút toàn bộ các học phần đã đăng ký nếu được chấp thuận (không rút học phí).

3. Thủ tục xin trở lại học

Sinh viên có nguyện vọng xin trở lại học tập sau khi nghỉ học tạm thời phải làm đơn gửi Phòng Công tác sinh viên trước ít nhất 01 tháng trước khi bắt đầu học kỳ mới gồm: Đơn xin trở lại học tập (theo mẫu) và Quyết định nghỉ học tạm thời. Phòng Công tác sinh viên sẽ xem xét và trình Hiệu trưởng ra quyết định cho phép SV quay trở lại học tập. Sinh viên liên hệ Phòng Đào tạo để đăng ký học tập bổ sung trước khi bắt đầu học kỳ.

4. Cho thôi học: căn cứ vào điều kiện riêng, sinh viên có thể làm đơn xin thôi học để Nhà trường xem xét. Việc bồi hoàn kinh phí đào tạo do Hội đồng Nhà trường quyết định.

Điều 16. Học cùng lúc hai chương trình

1. Sinh viên học cùng lúc hai chương trình là sinh viên có nhu cầu đăng ký học thêm một chương trình thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai văn bằng.

2. Điều kiện và thủ tục để học cùng lúc hai chương trình:

a) Đang là sinh viên hệ đại học, cao đẳng của Nhà trường và đã hoàn thành ít nhất một học kỳ. Không thuộc diện học lực yếu (điểm trung bình chung tích luỹ (TBCTL) ≥ 2,0). Không nợ học phí.

b) Sinh viên tự nguyện đăng ký học cùng lúc hai chương trình (theo mẫu) gửi về Phòng Đào tạo để Nhà trường xét tuyển. Thời điểm xét tuyển hàng năm như sau:

   - Đợt 1: trong tháng 4 (để kịp đăng ký học tập học kỳ IA & IB).

   - Đợt 2: trong tháng 10 (để kịp đăng ký học tập học kỳ II).

          3. Trong quá trình SV học cùng lúc 02 (hai) chương trình, nếu điểm trung bình chung học kỳ của chương trình đào tạo thứ nhất đạt dưới 2.00 thì phải dừng học thêm chương trình đào tạo thứ hai ở học kỳ tiếp theo.       

4. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất.

5. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu điểm của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất.

6. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai, nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất và làm đơn xin xét tốt nghiệp ở chương trình đào tạo thứ 2.

7. Việc xét kết quả học tập của sinh viên (cảnh báo học tập, xét học bổng, …) chỉ sử dụng kết quả học tập của các học phần thuộc chương trình đào tạo thứ nhất. Điểm các học phần riêng của chương trình đào tạo thứ hai không dùng để tính điểm trung bình chung học kỳ (TBCHK), TBCTL hoặc bảo lưu điểm cho chương trình đào tạo thứ nhất, không dùng để xét học bổng mà chỉ dùng để tính điểm TBCTL cho chương trình đào tạo thứ 2.

8. Sinh viên vi phạm kỷ luật bị đình chỉ học tập 01 năm thì sẽ phải ngừng học ở chương trình thứ hai.

9. Sinh viên đang học hai chương trình phải sinh hoạt lớp và chịu sự quản lý của lớp sinh viên trong chương trình đào tạo thứ nhất theo đúng quy chế và quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.

10. Sinh viên phải đóng học phí cho các học phần riêng của chương trình đào tạo thứ 2 (kể cả các trường hợp học lại, cải thiện điểm, kỳ thi phụ …) theo đơn giá tín chỉ quy định riêng cho đối tượng học cùng lúc 2 chương trình. Không áp dụng chế độ miễn giảm học phí, chế độ học bổng đối với sinh viên đang học chương trình đào tạo thứ hai.

11. Chi tiết về học cùng lúc hai chương trình có quy định riêng.

Điều 17. Điều kiện chuyển trường

         1. Sinh viên được xét chuyển trường nếu có các điều kiện sau đây:

         a) Trong thời gian học tập, nếu gia đình chuyển nơi cư trú hoặc sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, cần thiết phải chuyển đến trường gần nơi cư trú của gia đình để thuận lợi trong học tập.

         b) Xin chuyển đến trường có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo mà sinh viên đang học.

         c) Được sự đồng ý của Hiệu trưởng hai trường.

         d) Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển trường quy định tại Khoản 2 Điều này.

         2. Sinh viên không được phép chuyển trường trong các trường hợp sau:

a) Sinh viên đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung, nhưng không trúng tuyển vào trường hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển của trường xin chuyển đến.

b) Sinh viên thuộc diện nằm ngoài vùng tuyển quy định của trường xin chuyển đến.

c) Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khóa.

d) Sinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.

3. Thủ tục chuyển trường:

a) Sinh viên xin chuyển trường phải làm Hồ sơ xin chuyển trường theo mẫu của Bộ GD&ĐT.

b) Hiệu trưởng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam có quyền quyết định tiếp nhận hoặc không tiếp nhận sinh viên chuyển đến. Việc công nhận các học phần mà sinh viên chuyển đến được chuyển đổi kết quả và số học phần phải học bổ sung trên cơ sở so sánh chương trình ở trường sinh viên xin chuyển đi và chương trình tương ứng của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam. Khoa/Viện/Trung tâm chuyên môn xác nhận và đề nghị, Phòng Đào tạo trình Hiệu trưởng ra quyết định công nhận hoặc chuyển đổi học phần.

 

Điều 18. Tổ chức giảng dạy, đánh giá học phần và xử lý kết quả học tập

         1. Tổ chức giảng dạy và quản lý giảng dạy

         a) Trên cơ sở kế hoạch học tập và thời khóa biểu chi tiết đã được phê duyệt cho từng học kỳ, các Khoa/Viện/Trung tâm chỉ đạo các bộ môn phân công giảng, tổng hợp danh sách phân công giảng dạy về Phòng Đào tạo trước khi học kỳ bắt đầu. Khoa/Viện/Trung tâm có trách nhiệm tổ chức theo dõi kiểm tra. Bộ môn phụ trách giảng dạy phải đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch giảng dạy, xử lý các tình huống bất thường như giảng viên nghỉ ốm, dạy thay, dạy bù...

         b) Phòng Thanh tra chủ trì, phối hợp với Phòng Đào tạo và các đơn vị chức năng thuộc Trường tổ chức các hoạt động giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập trong toàn trường theo quy định.

         c) Giảng viên lên lớp phải mang theo Lịch trình giảng dạyBảng theo dõi học tập. Mỗi buổi lên lớp (kể cả dạy bù), giảng viên phải cập nhật tiến độ giảng dạy và Lịch trình, điểm danh và ghi số lượng sinh viên có mặt/tổng số, sinh viên vắng...

         Cuối mỗi học kỳ, giảng viên nộp Bảng theo dõi học tập về bộ phận giáo vụ Khoa/Viện/Trung tâm để lập Phiếu thi và lưu trữ theo quy định.

         d) Thực hiện theo dõi giờ thực hành, thí nghiệm bằng Sổ theo dõi thực hành - thí  nghiệm (theo mẫu quy định). Sổ theo dõi thực hành - thí nghiệm được quản lý và lưu trữ tại từng phòng thực hành, thí nghiệm. Giảng viên hướng dẫn thực hành - thí nghiệm có trách nhiệm ghi chi tiết các nội dung trong Sổ và có xác nhận của đại diện nhóm sinh viên.

         2. Đánh giá học phần

Phương thức tính điểm quá trình (điểm X) do các Bộ môn đề xuất và Trưởng Khoa/Viện/Trung tâm phê duyệt để thực hiện, gửi 01 bản về Phòng Khảo thí & Đảm bảo chất lượng để lưu trữ  để kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết. Hình thức tổ chức thi kết thúc học phần phải được cập nhật hàng năm trong đề cương chi tiết học phần. Giảng viên có trách nhiệm hướng dẫn cách thức tính điểm học phần cho sinh viên trước khi bắt đầu giảng dạy.

a) Đối với học phần loại I

Z = 0,5X + 0,5Y

Trong đó:

Z: điểm đánh giá học phần;

X: điểm quá trình học tập, gồm có các thành phần: đánh giá ý thức, thái độ tham gia  học tập; phần kiểm tra việc ghi nhớ kiến thức và tự học; phần vận dụng kiến thức.

Y: điểm thi kết thúc học phần.

Để được dự thi kết thúc học phần, sinh viên phải đảm bảo tham dự ít nhất 75% thời gian theo kế hoạch học tập và tất cả các điểm thành phần  Xi ≥ 4. Trường hợp không đủ điều kiện dự thi thì ghi X = 0 và Z = 0 (không đủ điều kiện dự thi).

Điểm thi kết thúc học phần (Y) phải đảm bảo điều kiện ≥ 2. Trường hợp Y < 2 thì  Z = 0. Điểm X, Y, Z được lấy theo thang điểm 10, làm tròn đến 1 chữ  số sau dấu phẩy.

b) Đối với học phần loại II

Z = Y

Điểm thi kết thúc học phần (Y) phải đảm bảo điều kiện ≥ 2. Trường hợp Y<2 thì  Z=0. Điểm Y, Z được lấy theo thang điểm 10, làm tròn đến 1 chữ  số sau dấu phẩy.

Riêng đối với các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng – An ninh chỉ đánh giá kết thúc học phần theo 02 mức Đạt hoặc Không đạt và kết quả phải được cập nhật kịp thời vào phần mềm quản lý đào tạo chung của Nhà trường để phục vụ xét tốt nghiệp.

c) Quy đổi thang điểm và  tính điểm Z

Điểm Z sau khi được tính theo thang điểm 10 được quy đổi sang thang điểm 4 và thang điểm chữ như sau:

 

Thang điểm 10

Thang điểm chữ

Thang điểm 4

Đạt

9,0 – 10,0

A+

4

8,5 – 8,9

A

4

8,0 – 8,4

B+

3,5

7,0 – 7,9

B

3

6,5 – 6,9

C+

2,5

5,5 – 6,4

C

2

5,0 – 5,4

D+

1,5

4,0 – 4,9

D

1

Không đạt

0,0 – 3,9

F

0

 

2. Quy trình cho điểm X, Y, Z:

a) Mỗi giảng viên khi lên lớp phải mang theo Bảng theo dõi học tập của sinh viên để cập nhật thông tin. Giảng viên trực tiếp ra đề kiểm tra, trừ bài thi kết thúc học phần. Giảng viên có trách nhiệm tính điểm X, xin xác nhận của Trưởng Bộ môn và thông báo công khai và cấp cho lớp sinh viên 01 bản sao Bảng theo dõi học tập của sinh viên trong buổi học cuối cùng của học phần.  Giảng viên gửi cho Trưởng Bộ môn bản chính.

b) Sau khi có kết quả thi kết thúc học phần (điểm Y):

- Đối với các học phần do Bộ môn chủ trì tổ chức thi: Bộ môn nhập điểm Y vào phần mềm và in kết quả thi, gửi kết quả về GVK và thông báo trên bảng tin của đơn vị.

- Đối với các học phần thi tập trung do Phòng Khảo thí & Đảm bảo chất lượng tổ chức:

+ Trước khi thi ít nhất 05 ngày, Trưởng Bộ môn gửi Bảng theo dõi học tập của sinh viên (lập thành 3 bộ) để lưu (01 bộ) và gửi về Phòng Khảo thí & Đảm bảo chất lượng (01 bản) và bộ phận giáo vụ Khoa/Viện/Trung tâm (01 bản).

+ Giáo vụ Khoa/Viện/Trung tâm có trách nhiệm nhập điểm X trước khi thi. Sau khi các Bộ môn nộp kết quả chấm thi, Phòng Khảo thí & Đảm bảo chất lượng cùng với 02 giảng viên của Bộ môn nhập: Điểm Y-Phách, sau đó nhập Phách-SBD. Ngay sau đó điểm Z sẽ được phần mềm tự động tính toán theo một trong các công thức trên và in kết quả. Hai giảng viên sẽ cùng ký xác nhận kết quả Z với Phòng Khảo thí & Đảm bảo chất lượng và in sao thành 3 bản để gửi cho Bộ môn, GVK và Lớp học phần (thông qua GVK).

Điều 19. Công tác tổ chức thi và lưu trữ bài thi

1. Nhà trường tổ chức một kỳ thi chính cuối mỗi học kỳ. Ngoài ra còn có 02 kỳ thi phụ hàng năm dành cho sinh viên đã dự thi học phần lần 1 bị điểm F và trên cơ sở đăng ký tự nguyện: đợt 1 vào tháng 3 và 4 cho sinh viên bị điểm F các học phần trong Học kỳ I-B của năm học hiện tại; đợt 2 vào tháng 10 và 11 hàng năm cho sinh viên bị điểm F các học phần trong Học kỳ II của năm học trước đó và học kỳ I-A của năm học hiện tại . Kết quả của kỳ thi phụ chỉ được dùng để tính điểm tích lũy, không được dùng để tính điểm chung bình chung học kỳ. Nếu đã dự thi học phần tại kỳ thi phụ mà kết quả điểm học phần vẫn là F thì sinh viên phải đăng ký học lại học phần đó. Sinh viên có điểm F thi lần 1 có thể đăng ký học lại mà không cần đăng ký tham gia các kỳ thi phụ ở trên.

2. Thời gian dành cho ôn thi mỗi học phần tỷ lệ thuận với số tín chỉ của học phần đó, ít nhất 2/3 ngày cho mỗi tín chỉ (trừ các trường hợp học lại, học cải thiện điểm).

3. Công tác quản lý điểm và lưu trữ bài thi

a) Các bài kiểm tra thường xuyên trong đánh giá quá trình sau khi được giảng viên chấm, chữa, vào điểm phải trả cho sinh viên trước khi kết thúc giảng dạy của học kỳ. Giảng viên giải quyết mọi khiếu nại của sinh viên trước khi duyệt điều kiện dự thi học phần.

b) Các bài thi viết do Nhà trường, các Khoa, Viện, Trung tâm, Bộ môn tổ chức và bài tập lớn, đồ án môn học được lưu trữ trong 2 năm.

c) Bảng theo dõi học tập của sinh viên do Bộ môn và giảng viên lưu trữ trong 5 năm.

d) Bảng “Kết quả đánh giá học phần” gồm có các điểm X, Y, Z phải có chữ ký của cả hai giảng viên chấm thi và Trưởng bộ môn. Bảng “Kết quả đánh giá học phần” được gửi về Văn phòng khoa, Phòng Khảo thí & Đảm bảo chất lượng và công bố công khai cho sinh viên biết chậm nhất một tuần sau khi bàn giao bài để chấm thi, được lưu trữ ít nhất 5 năm tại đơn vị tổ chức thi.

Giảng viên chấm thi chịu trách nhiệm ghi đầy đủ các thông tin trong các bảng “Kết quả đánh giá học phần”. Việc sửa chữa trong trường hợp ghi nhầm chỉ do giảng viên chấm thi thực hiện và phải có chữ ký xác nhận của Trưởng Bộ môn bên cạnh vị trí sửa chữa.

Điều 20. Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi

1. Đề thi: nội dung thi được lấy từ Ngân hàng câu hỏi thi của Bộ môn đã đăng ký với Nhà trường qua Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng.

2. Hình thức thi:

- Bộ môn quy định hình thức đánh giá cuối kỳ (vấn đáp, tự luận, trắc nghiệm…).

- Mọi thay đổi nếu có về cách thức đánh giá điểm Y (hình thức thi, nội dung Ngân hàng câu hỏi thi) phải được thông báo bằng văn bản đến Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng trong 2 tuần đầu học kỳ để Nhà trường quản lý và bố trí lịch thi phù hợp;

3. Việc chấm thi tự luận kết thúc các học phần phải do ít nhất 02 (hai) giảng viên đảm nhận. Điểm thi phải được công bố chậm nhất 07 ngày kể từ khi bàn giao bài chấm.

4. Thi vấn đáp kết thúc học phần phải do hai giảng viên thực hiện và thống nhất. Trường hợp không thống nhất thì các giảng viên chấm thi trình Trưởng Bộ môn quyết định. Điểm thi vấn đáp phải công bố cho sinh viên ngay sau kết thúc buổi thi.

5. Sinh viên vắng thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng thì nhận điểm Y = 0 (trong trường hợp này điểm Z chỉ phụ thuộc vào X).

Điều 21. Cách tính điểm trung bình chung

1. Để tính Điểm trung bình chung học kỳ (TBCHK) và Điểm trung bình chung tích lũy (TBCTL), điểm của mỗi học phần phải được quy đổi sang thang điểm 4.

2. Điểm TBCHK là điểm trung bình của tất cả các học phần đăng ký trong học kỳ đang xét (học phần học đúng tiến độ, học lại, học cải thiện điểm, học vượt…). Điểm TBCTL là điểm trung bình của tất cả các học phần đạt từ điểm D trở lên tính từ đầu khóa học. Điểm TBCHK và TBCTL được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:

            Trong đó:

- A là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy.

                        - Vilà điểm của học phần thứ i (tính theo thang điểm 4).

                        - nilà số tín chỉ của học phần thứ i.

                        - n là tổng số học phần.         

Chú ý: Kết quả học kỳ IA, thực tập trong hè (nếu có) được tính gộp vào học kỳ IB để tính điểm TBCHK và TBCTL của học kỳ I.

Điều 22. Đánh giá kết quả học tập, xếp hạng năm đào tạo và học lực của sinh viên

1. Đánh giá kết quả học tập:

Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:

a) Tổng số tín chỉ các học phần mà sinh viên đăng ký học.

b) Điểm trung bình chung học kỳ.

c) Khối lượng tín chỉ tích lũy  (chỉ tính các học phần có điểm từ D trở lên).

d) Điểm trung bình chung tích lũy (không tính học phần có điểm F).

2. Xếp hạng năm đào tạo

Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng TC tích lũy, SV được xếp hạng năm đào tạo như sau:

 

Trình độ

Số tín chỉ tích lũy

Sinh viên năm thứ nhất

Đến 35 tín chỉ

Sinh viên năm thứ hai

Từ 36 đến 70 tín chỉ

Sinh viên năm thứ ba

Từ 71 đến 105 tín chỉ

Sinh viên năm thứ tư

Từ 106 đến 140 tín chỉ

Sinh viên học kỳ 9

Từ 141 tín chỉ trở lên

 

 

3. Xếp hạng học lực của sinh viên

Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích lũy, sinh viên được xếp hạng về học lực như sau:

 

Xếp loại

Điểm trung bình chung tích lũy

Xuất sắc

Từ 3,60 đến 4,00

Giỏi

Từ 3,20 đến 3,59

Khá

Từ 2,50 đến 3,19

Trung bình

Từ 2,00 đến 2,49

Yếu

Từ 1,00 đến 1,99 (nhưng chưa rơi vào trường hợp buộc thôi học)

 

Điều 23. Cảnh báo học tập

Cảnh cáo học tập là hình thức cảnh báo cho sinh viên về kết quả học tập yếu kém của bản thân cuối mỗi học kỳ, đồng thời là cơ sở để Nhà trường xem xét buộc thôi học.

Cảnh báo học tập có 2 mức, có tính tích lũy và tính giảm nhẹ. Tại thời điểm tiến hành xử lý học tập cuối mỗi học kỳ (trừ học kỳ sinh viên được phép nghỉ tạm thời theo quy định trong Điều 15), các mức cảnh báo học tập được quy định như sau:

1. Cảnh báo học tập mức 1 áp dụng cho các sinh viên nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

a) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo.

b) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá.

2. Cảnh báo học tập mức 2 áp dụng cho các sinh viên đã bị cảnh báo mức 1, nhưng kết quả của lần xử lý tiếp theo vẫn không được cải thiện (tiếp tục vi phạm vào một trong các trường hợp nói trên và tiếp tục thuộc diện bị cảnh báo).

3. Ghi chú: Sinh viên đã bị cảnh báo học tập ở mức 1 hoặc 2, nếu trong lần xử lý học tập học kỳ tiếp theo kết quả học tập được cải thiện và không thuộc diện bị cảnh báo trong học kỳ đó thì mức cảnh báo sẽ được hạ xuống một mức.

Điều 24. Xử lý buộc thôi học

Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

a) Đã bị cảnh báo học tập mức 2, nhưng kết quả của lần xử lý tiếp theo vẫn không được cải thiện và tiếp tục bị cảnh báo học tập theo Khoản 1a, 1b Điều 23 (còn gọi là cảnh báo mức 3).

b)  Vượt quá thời gian tối đa được phép học ở Trường quy định tại Khoản 2, Điều 6 của Quy chế này (có tính cả thời gian xin nghỉ học tạm thời vì lý do cá nhân).

c) Với thời gian còn lại của thời gian tối đa được phép học, sinh viên không còn khả năng hoàn thành chương trình.

d) Không hoàn thành nghĩa vụ học phí theo đúng quy định của Nhà trường.

e) Không đăng ký học tập, tự ý bỏ học không có lý do dẫn đến điểm trung bình chung học tập ở một học kỳ chính bằng 0.

g) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ, hoặc bị kỷ luật ở mức xoá tên khỏi danh sách sinh viên của trường.

3. Ghi chú: Sinh viên thuộc diện bị buộc thôi học quy định tại các điểm 2a, 2b, 2c của Điều này được quyền xin xét chuyển sang học tập hệ vừa làm vừa học hoặc bậc cao đẳng, cao đẳng nghề (tương ứng hoặc thấp hơn hệ đang học) và được bảo lưu kết quả theo quy định.

Chương III

XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

Điều 25. Làm đồ án/khóa luận/thi tốt nghiệp

1. Tùy theo tính chất của ngành đào tạo, vào đầu học kỳ cuối cùng của khóa học, sinh viên đăng ký học phần tốt nghiệp theo các hình thức: đồ án tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp; thi tốt nghiệp cuối khóa; học các học phần thay thế học phần tốt nghiệp theo quy định của chương trình đào tạo (Từ Khóa 54 không còn hình thức thi tốt nghiệp cuối khóa).

2. Điều kiện để được đăng ký học phần tốt nghiệp: Sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của chương trình đào tạo (trừ học phần tốt nghiệp), có điểm trung bình chung tích lũy (TBCTL) ≥ 1.8 và không nợ học phí.

Hội đồng xét điều kiện đăng ký học phần tốt nghiệp cấp Trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền làm Chủ tịch, Trưởng Phòng Đào tạo làm Ủy viên thường trực, các thành viên là các Trưởng khoa, thư ký là cán bộ Phòng Đào tạo được phân công chuyên trách theo dõi từng đơn vị.

3. Học phần thực tập tốt nghiệp có thể được tổ chức 02 đợt/năm (đợt chính + đợt phụ) phù hợp với tiến độ đăng ký học phần tốt nghiệp. Khuyến khích sự chủ động của sinh viên trong việc liên hệ tìm địa bàn thực tập và đề tài tốt nghiệp (nếu thuộc diện làm đồ án/khóa luận).

4. Sinh viên đăng ký học phần tốt nghiệp 02 đợt trong mỗi năm học tại Văn phòng các Khoa/Viện quản lý trực tiếp sinh viên:

+ Đợt 1: trước 30/03  (giao đề tài tốt nghiệp (nếu có) trước 01/03).

+ Đợt 2: trước 30/09  (giao đề tài tốt nghiệp (nếu có) trước 01/09).

GVK kiểm tra và nhập Đăng ký học phần tốt nghiệp vào Phần mềm quản lý đào tạo. Sau khi GVK nhập đăng ký học phần tốt nghiệp, sinh viên nộp học phí theo quy định.

5. Để được thi lại đồ án/khóa luận/thi tốt nghiệp, sinh viên phải đăng ký lại học phần tốt nghiệp theo thời hạn đăng ký của đợt kế tiếp theo tiến độ và quy trình nêu trên.

Điều 26. Chấm Đồ án/khóa luận/thi tốt nghiệp

1. Khoa/Viện chủ quản ngành đào tạo đề xuất danh sách thành viên hội đồng chấm đồ án/khóa luận/thi tốt nghiệp, gửi về Phòng Khảo thí & ĐBCL thẩm định, trình Hiệu trưởng xem xét quyết định.

2. Điểm đồ án/khóa luận/thi tốt nghiệp được tính vào điểm TBCTL toàn khóa học.

3. Sinh viên có đồ án/khóa luận/thi tốt nghiệp bị điểm F phải đăng ký lại học phần tốt nghiệp vào các đợt sau.

Điều 27. Điều kiện, tiến độ xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp

1. Những sinh viên có đủ các điều kiện sau thì được xét và công nhận tốt nghiệp:

a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

b) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định của chương trình đào tạo chuyên ngành.

c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên.

d) Đạt chứng chỉ GDQP-AN và GDTC.

e) Đạt các điều kiện của chuẩn đầu ra về chuyên môn, ngoại ngữ, tin học và điểm rèn luyện (xem chi tiết thông báo về chuẩn đầu ra trên Website Trường).

g) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.”

2. Chậm nhất 02 tuần sau khi kết thúc chấm đồ án/khóa luận/thi tốt nghiệp, Hội đồng xét tốt nghiệp cấp cơ sở (Khoa/Viện) căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện TN và gửi hồ sơ về Phòng Đào tạo.

3. Trong vòng 01 tuần kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị xét tốt nghiệp từ Hội đồng cơ sở, Phòng Đào tạo thẩm định và soạn quyết định trình Hiệu trưởng ký công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp. Trưởng các Khoa/Viện căn cứ Quyết định công nhận tốt nghiệp để cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho các sinh viên.

4. Trường hợp sinh viên (bậc Đại học) đã có đủ các điều kiện dự thi tốt nghiệp (Điều 25) hoặc các điều kiện xét tốt nghiệp trong Mục a,b,c,d của Điều khoản này, nhưng chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học hoặc vượt quá khung thời gian đào tạo thì được làm đơn gửi Phòng Đào tạo và Khoa/Viện chủ quản đề nghị được xem xét làm tốt nghiệp, xét tốt nghiệp và cấp bằng đại học hệ vừa làm vừa học nếu đáp ứng các điều kiện của hệ này. Quy trình đăng ký và thời hạn thực hiện học phần tốt nghiệp áp dụng như hệ chính quy cùng chuyên ngành.

Điều 28. Cấp bằng tốt nghiệp

1. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành đào tạo chính và chuyên ngành đào tạo. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, như sau:

Xếp loại

Điểm trung bình chung tích lũy (TBCTL)

Xuất sắc (Excellent)

Từ 3,60 đến 4,00

Giỏi (Very good)

Từ 3,20 đến 3,59

Khá (Good)

Từ 2,50 đến 3,19

Trung bình (Ordinary)

Từ 2,00 đến 2,49

 

2. Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa loại Xuất sắc, Giỏi sẽ bị giảm xuống một mức nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

- Có số tín chỉ của các học phần phải học lại, học cải thiện vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình.

- Đã từng bị cảnh báo học tập trong khóa học.

3. Kết quả học tập của sinh viên được ghi vào bảng “Kết quả học tập” theo từng học phần và có 03 cột điểm (thang điểm 10, thang điểm 4 và thang điểm chữ). Hệ thống phần mềm quản lý điểm sẽ lưu vết toàn bộ các điểm X, Y, Z của quá trình học lại nhưng trong bảng “Kết quả học tập” cuối khóa sẽ thể hiện điểm cao nhất trong các lần thi.

4. Sinh viên học cùng lúc 02 chương trình đào tạo, nếu đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 27 của Quy chế này đối với chương trình đào tạo thứ 2 thì được nộp đơn đăng ký xét tốt nghiệp chương trình thứ 2 sau khi đã tốt nghiệp ở chương trình đào tạo thứ nhất.

5. Sinh viên còn nợ các chứng chỉ GDQP-AN và GDTC, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 05 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.

6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận về các học phần đã học trong chương trình của trường.

7. Công tác in ấn, lưu trữ và cấp phát văn bằng thực hiện theo quy định riêng.

Chương IV

CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC

Điều 29. Thông báo kết quả học tập.

Bảng “Kết quả đánh giá học phần” được công bố cho sinh viên tại Bảng thông báo của Bộ môn quản lý học phần và Văn phòng Khoa. Điểm quá trình được Giảng viên thông báo cho sinh viên trong giờ học trên lớp, trong giờ thực hành, thí nghiệm. Bản gốc bảng “Kết quả đánh giá học phần” được lưu tại Khoa/Viện/Trung tâm. Sinh viên và phụ huynh có thể truy cập vào Website của Nhà trường (http://khaothi.vimaru.edu.vn\tracuudiem) để biết kết quả học tập của sinh viên.

Điều 30. Phúc tra và khiếu nại điểm.

1. Thời hạn nộp đơn: Sinh viên có thể làm đơn (theo mẫu) xin phúc tra bài thi kết thúc học phần (điểm Y) của mình hoặc làm đơn khiếu nại kết quả thi của người khác trong vòng 07 ngày kể từ khi công bố kết quả thi.

2. Thủ tục xin phúc tra: Sinh viên nộp đơn và lệ phí phúc tra theo Quy định của Nhà trường cho đơn vị tổ chức thi (Phòng Khảo thí & Đảm bảo chất lượng đối với các học phần thi rọc phách tập trung hoặc cho Khoa/Viện/Trung tâm tổ chức thi).

3. Chấm phúc tra:

Trong khoảng thời gian 01 tuần sau khi kết thúc hạn nộp đơn, đơn vị tổ chức thi cùng Bộ môn liên quan phải tổ chức chấm phúc tra cho sinh viên một cách nghiêm túc, công bằng, chính xác. Hai giảng viên đã chấm thi lần 1 không tham gia chấm phúc tra (trừ trường hợp đặc biệt do Bộ môn quá ít giảng viên dạy học phần đó). Màu mực của bút chấm phúc tra phải khác với màu mực của bút chấm lần 1.

Nếu sau khi chấm phúc tra mà có sự thay đổi về điểm thì đơn vị tổ chức thi phải lập biên bản (có chữ ký xác nhận của 02 giảng viên chấm phúc tra, 02 giảng viên chấm lần 1 và Trưởng bộ môn), sau đó gửi về Phòng Khảo thí và ĐBCL. Kết quả chấm phúc tra của toàn trường trong kỳ thi học kỳ sẽ được Phòng Khảo thí và ĐBCL tổng hợp, báo cáo Ban Giám hiệu và thông báo bằng văn bản đến các đơn vị có liên quan để sửa điểm cho sinh viên.

4. Ghi chú:

a) Nếu sau khi phúc tra, kết quả thay đổi (từ mức không đạt trở thành đạt) thì đơn vị tổ chức thi sẽ hoàn trả lại lệ phí phúc tra cho sinh viên.

b) Sinh viên khiếu nại trực tiếp với giảng viên phụ trách học phần về điểm X sau khi giảng viên công bố điểm trên lớp. Sau khi bảng ghi điểm X đã được nộp cho GVK, sinh viên không còn quyền khiếu nại về điểm X nữa.

c) Khi phát hiện có bất cứ sự khác biệt giữa bảng ghi điểm đã công bố và điểm được nhập, lưu trữ trong hệ thống máy tính cũng như trên Website của Nhà trường, sinh viên có trách nhiệm thông báo cho Khoa/Viện và Phòng Khảo thí & Đảm bảo chất lượng để kiểm tra lại.

Điều 31. Xử lý sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra.

1. Trong khi dự kiểm tra thường xuyên, thi kết thúc học phần (gọi chung là thi) nếu vi phạm quy chế, sinh viên sẽ bị xử lý đối với từng học phần đã vi phạm.

2. Sinh viên đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập 1 năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.

3. Trừ trường hợp như quy định tại Khoản 2 của Điều này, mức độ sai phạm và khung xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm được thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy, cụ thể như sau:

a) Khiển trách áp dụng đối với những sinh viên vi phạm lỗi một lần:

- Nhìn bài của bạn, trao đổi với bạn trong khi thi.

- Sinh viên bị khiển trách trong khi thi học phần nào sẽ bị trừ 25% điểm thi học phần đó.

b) Cảnh cáo đối các sinh viên vi phạm một trong các lỗi sau đây:

- Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ thi học phần đó vẫn tiếp tục vi phạm.

- Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp cho bạn.

- Chép bài của người khác. Những bài thi đã có kết luận là giống nhau thì bị xử lý như nhau. Sinh viên bị kỷ luật cảnh báo trong khi thi học phần nào sẽ bị trừ 50% điểm thi của học phần đó.

c) Đình chỉ thi đối với các sinh viên vi phạm một trong các lỗi sau đây:

- Đã cảnh báo một lần nhưng trong giờ thi học phần đó vẫn tiếp tục vi phạm.

- Sử dụng các phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa đựng thông tin để gian lận trong quá trình làm bài thi và quá trình chấm thi.

- Mang vào phòng thi tài liệu (dù chưa sử dụng), vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, các vật dụng nguy hại khác.

- Đưa đề thi ra ngoài khu vực thi hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi.

- Làm bài không đúng với nội dung đề thi của mình; giả mạo chữ ký của Cán bộ coi thi.

- Có hành động gây gổ, đe dọa cán bộ có trách nhiệm trong kỳ thi hoặc các sinh viên khác.

Sinh viên bị kỷ luật đình chỉ thi thì nhận điểm Y = 0 và phải ra khỏi phòng thi ngay sau khi lập biên bản.

Sinh viên vi phạm quy chế thi ngoài các hình phạt trên còn bị kỷ luật theo các điều khoản của Quy chế sinh viên hiện hành của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.

4. Lập biên bản và xử lý kết quả thi.

Đối với những sinh viên vi phạm quy chế thi, Cán bộ coi thi đều phải lập Biên bản và tùy mức độ nặng nhẹ phải đề xuất mức độ xử lý kỷ luật theo một trong các hình thức trên. Biên bản xử lý kỷ luật có giá trị ngay cả khi sinh viên không ký tên vào Biên bản, trong trường hợp này cán bộ coi thi cần ghi rõ “sinh viên không ký tên”.

Các biên bản đối với hình thức khiển trách, cảnh báo, đình chỉ thi được bỏ chung vào túi bài thi để cán bộ chấm thi biết và thực hiện xử lý khi lên điểm túi bài thi và được lưu trữ tại đơn vị tổ chức thi.

Đối với hình thức từ đình chỉ học tập đến buộc thôi học thì Cán bộ coi thi lập biên bản, thu tang vật và đề xuất mức kỷ luật. Trưởng Khoa/Viện họp Hội đồng kỷ luật cấp Khoa/Viện xem xét và đề xuất mức độ xử lý lên Hội đồng kỷ luật sinh viên cấp Trường (thông qua Phòng Công tác sinh viên). Hình thức kỷ luật cuối cùng do Hội đồng kỷ luật Trường quyết định.

Đối với trường hợp vi phạm khác, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, Hội đồng kỷ luật trường sẽ xem xét xử lý kỷ luật theo các hình thức đã nêu trên.

Cuối mỗi kỳ thi, Bộ môn có học phần thi có trách nhiệm gửi các Biên bản kỷ luật phòng thi cho Khoa phụ trách sinh viên. Với những học phần thi rọc phách do Nhà trường tổ chức thì Phòng Khảo thí & Đảm bảo chất lượng sẽ tổng hợp các biên bản xử lý sinh viên và gửi về các Khoa/Viện chủ quản sinh viên.

Sau mỗi kỳ thi Trưởng Khoa/Viện có trách nhiệm báo cáo thống kê bằng văn bản lên Ban Giám hiệu (thông qua Phòng Khảo thí & Đảm bảo chất lượng) tổng hợp tình hình vi phạm kỷ luật thi của sinh viên mà Khoa/Viện mình phụ trách.

 

Điều 32. Điều khoản thi hành.

1. Quy chế này có hiệu lực từ năm học 2015-2016.

2. Một số nội dung chi tiết khác như: quy trình đăng ký học phần và đóng học phí, quy định về tổ chức học phần tốt nghiệp, quy định về học bổng khuyến khích học tập... được thực hiện theo các quy định, hướng dẫn riêng của Nhà trường.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị và cá nhân đóng góp các ý kiến bằng văn bản gửi Phòng Đào tạo tập hợp trình Hiệu trưởng xem xét quyết định./.

HIỆU TRƯỞNG

(Đã ký)

NGND.PGS.TS. Lương Công Nhớ

 

 

VI. QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ HỌC TẬP

1. QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ HỌC TẬP HỌC KỲ IB VÀ HỌC KỲ II (Học kỳ chính):

* Lịch học: Học kỳ IB: 18 tuần (~21/09 đến ~24/01);  Học kỳ II : 19 tuần (~25/01 đến ~20/6).

 

TIẾN ĐỘ ĐĂNG KÝ

KÝ HIỆU

GIAI ĐOẠN

NỘI DUNG CÔNG VIỆC THỰC HIỆN

HỌC KỲ IB

HỌC KỲ II

Trước

15/8

Trước

15/12

B1

Chuẩn bị

  •  Phòng Đào tạo lập Thời khóa biểu, ra thông báo lịch đăng ký học phần (ĐKHP), hướng dẫn trên Website Trường, Bảng tin.
  •  SV tìm hiểu kế hoạch ĐKHP trên trang đăng ký trực tuyến http://dktt.vimaru.edu.vn và tự lập kế hoạch ĐK.

15/8-21/8

15/12-21/12

B2

ĐKHP

Lần 1

(1 tuần)

  • SV đăng ký trực tuyến (ĐKTT) trên website.
  • Tư vấn: Nhắn tin về “Hộp tin nhắn” trên trang ĐKTT.
  • Kết thúc B2, Phòng Đào tạo thống kê công bố “DSSV chưa đăng ký học phần” trên Website để nhắc nhở.

22/8-23/8

22/12-23/12

B3

Điều chỉnh TKB

(2 ngày)

  •  PĐT hủy các lớp có ít SV đăng ký và mở thêm một số lớp có nhiều SV có nhu cầu đăng ký.
  •  Danh sách các học phần hủy và mở thêm được thông báo trên website đăng ký sau khi kết thúc bước này.

24/8-27/8

Chốt ĐKHP: 27/8

24/12-27/12

Chốt ĐKHP: 27/12

B4

ĐKHP

Lần 2

(4 ngày)

  • SV thuộc các lớp học phần bị hủy đăng ký vào các nhóm khác hoặc đăng ký HP khác nếu là tự chọn.
  • SV điều chỉnh ĐKHP ở lần 1 (bổ sung/hủy học phần).
  • SV kiểm tra kết quả đăng ký học phần, in Thời khóa biểu, tổng học phí phải nộp.

28/8-31/08

28/12-31/12

B5

Điều chỉnh ĐKHP

(4 ngày)

  • SV làm Đơn xin đăng ký bổ sung học phần (BM.04.QT.PĐT.03) gửi P. Đào tạo.
  • Rút bớt ĐKHP: SV làm Đơn xin rút học phần đã đăng ký(BM.05.QT.PĐT.03) gửi Phòng Đào tạo. SV không phải đóng học phí cho các HP rút trong B5.
  • Kết thúc B5:

-  Phòng Đào tạo hủy các lớp HP có ít SV đăng ký, chốt dữ liệu ĐKHP.

- Giáo vụ Khoa/Viện in Bảng theo dõi kết quả học tập tạm thời gửi GV.

05/9-30/9

Nhắc nhở:

26/9

05/01-30/01

Nhắc nhở:

26/01

 

B6

Nộp học phí chính thức

(4 tuần)

  • SV nộp học phí (tại Phòng KH-TC, chuyển khoản HD Bank hoặc Kho bạc nhà nước TP Hải Phòng).
  • 4 ngày trước hạn B4: Phòng KH-TC thống kê “DSSV chưa nộp học phí” gửi Phòng CTSV và đưa lên Website để nhắc nhở.
  • Kết thúc B6, Phòng KH-TC thống kê “DSSV nộp học phí muộn” gửi Phòng CTSV để thông báo trên Website Trường, gửi về các Khoa/Việnđể nhắc nhở, đôn đốc SV.

HKI bắt đầu từ 21/9

HKII bắt đầu từ 25/01

01/10-07/10

02/02-07/02

B7

Hoàn tất & Xử lý nợ học phí

(1 tuần)

  • SV phải nộp toàn bộ học phí trong giai đoạn B5.
  • Kết thúc B7: Phòng KH-TC thống kê “DSSV không nộp học phí” gửi P. Đào tạo, CTSV, các Khoa/Viện. Phần mềm Quản lý đào tạo tự động cho điểm “F” tất cả các học phần SV đã đăng ký.

21/9-10/10

Khiếu nại:

trước 25/10

25/01-15/02

Khiếu nại:

trước 01/03

B8

Xử lý khiếu nại về ĐKHP&

Rút bớt học phần

(03 tuần)

  • SV khiếu nại về ĐKHP trong 01 tuần đầu học kỳ (Nhà trường không giải quyết trường hợp SV nhờ người khác đăng ký học phần hộ, lộ mật khẩu).
  • SV đã đóng đầy đủ học phí được xét rút học phần và nhận điểm “R” (không trả học phí) trong vòng 3 tuần của học kỳ và giữ lại Liên 1 của Đơn xin rút học phần đã có xác nhận của Phòng Đào tạo
  • Kết thúc B8, PĐT thông báo "DSSV xin rút HP” trên Website Trường để SV kiểm tra và khiếu nại trong vòng 02 tuần (SV mang theo Liên 1).
  • Giáo vụ Khoa/Viện in Bảng theo dõi học tập chính thức(không có tên SV nợ học phí và rút HP) gửi Giảng viên vào đầu tuần thứ 6 của học kỳ .
 

Ghi chú:

* Lịch ĐKHP có thể được điều chỉnh và thông báo chính thức trước mỗi đợt ĐKHP.

* Biểu mẫu BM.04.QT.PĐT.03 và BM.05.QT.PĐT.03 có thể được tải từ Website http://daotao.vimaru.edu.vn hoặc mua tại Phòng Hành chính tổng hợp (Phòng 115C - Nhà A1).

* SV diện Cảnh báo học tập được gia hạn rút ĐKHP trong vòng 02 tuần kể từ khi có Quyết định cảnh báo.

* Riêng Học phần tốt nghiệp, SV đăng ký tại Khoa theo “Quy định Thời hạn tổ chức học kỳ tốt nghiệp, xét tốt nghiệp và cấp phát văn bằng, bảng điểm ĐH, CĐ”.

 

2. QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ HỌC TẬP HỌC KỲ HÈ VÀ HỌC KỲ IA:

*Lịch học: HK hè: 06 tuần (~21/6 đến ~31/7); HK IA: 07 tuần (~01/8 đến ~20/9); Giảng dạy 100%  số tiết.

TIẾN ĐỘ

ĐĂNG KÝ

HỌC KỲ IB

KÝ HIỆU

GIAI

ĐOẠN

NỘI DUNG CÔNG VIỆC THỰC HIỆN

Trước 15/5

B1

Chuẩn bị

  • Phòng Đào tạo lập Thời khóa biểu, ra thông báo ĐKHP, hướng dẫn trên website trường và website đăng ký học phần trực tuyến http://dktt.vimaru.edu.vn.
  • SV tìm hiểu, tham khảo và tự lập kế hoạch ĐKHP.
  • Học kỳ Hè: (06 tuần từ khoảng 20/6 đến 31/7): bố trí Thực tập Sao Biển, học An toàn cơ bản (SVkhối đi biển) và một số thực tập khác.
  • Học kỳ IA (07 tuần - từ 01/8 đến 20/9): SV đăng ký thực tập theo tiến độ, học lại, học cải thiện, học vượt.

15/5 - 30/5

 

Chốt ĐKHP: 30/5

B2

Đăng ký học phần

(02 tuần)

  • SV đăng ký HP  trên website đăng ký trực tuyến.
  • SV không được đăng ký bổ sung học phần.
  • Tư vấn: SV nhắn tin về “Hộp tin nhắn” trên trang ĐKTT.
  • Kết thúc B2:

- Phòng Đào tạo hủy các lớp ít SV đăng ký,  chốt dữ liệu ĐK HP để thu học phí.

- SV kiểm tra, in Thời khóa biểu, tổng học phí phải nộp.

 

 

05/6 - 20/6

 

Nhắc nhở:

18/6

B3

Nộp

học phí

(02 tuần)

  • SV nộp toàn bộ học phí (tại Phòng KH-TC, chuyển khoản HD Bank hoặc Kho bạc Nhà nước TP Hải Phòng).
  • Ngày 18/6: Phòng KH-TC thống kê “DSSV chưa nộp học phí” gửi Phòng CTSV và đưa lên Website để nhắc nhở.
  • Kết thúc B3:  Những SV không nộp học phí sẽ bị điểm “F” các học phần đã đăng ký, học phí nợ được chuyển sang học kỳ I.B.

Từ 21/6

B4

Học tập

&

Rút bớt ĐKHP

  • Giáo vụ Khoa/Viện in Bảng theo dõi học tập (chính thức) gửi Giảng viên (không có tên SV còn nợ học phí).
  • SV đã đóng đầy đủ học phí kỳ này được nộp Đơn xin rút học phần để xét nhận điểm “R” (không trả học phí) trong 02 tuần đầu của HK IA và giữ lại Liên 1 của Đơn xin rút học phần đã có xác nhận của Phòng Đào tạo để khiếu nại khi cần thiết.
 

Ghi chú:     

* Lịch ĐKHP  này có thể được điều chỉnh và thông báo chính thức trước mỗi đợt ĐKHP.

* Kết quả học tập Học kỳ IA được tính gộp với Học kỳ IB thành kết quả học tập của Học kỳ I.

* SV phải hoàn tất nộp toàn bộ học phí các học phần đã đăng ký trong thời gian quy định nộp học phí của nhà trường. Nếu SV vẫn còn nợ học phí thì nhà trường sẽ cho điểm “F” tất cả học phần SV đã đăng ký. Số tiền học phí còn nợ của SV sẽ được chuyển sang học kỳ tiếp theo.

 

VIII. HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ HỌC PHẦN TRỰC TUYẾN

1. Đăng ký học tập theo chương trình khung

1.1. Đăng nhập hệ thống

- Truy cập địa chỉ: http://dktt.vimaru.edu.vn (khuyến cáo SV nên  sử dụng trình duyệt web Internet Explorer).

 

Tên đăng nhập: Mã sinh viên.

Mật khẩu: Mã sinh viên.

 

  • Sau lần đăng nhập đầu tiên hệ thống yêu cầu người dùng thay đổi mật khẩu:

Chú ý: SV cần đảm bảo bí mật thông tin tài khoản cá nhân, tuyệt đối không nhờ người khác đăng ký học phần hộ. Nhà trường không giải quyết những trường hợp SV lộ mật khẩu hay nhờ người khác đăng ký hộ,... dẫn đến làm mất kết quả đăng ký học phần.

1.2. Đăng ký học phần

Sau khi đăng nhập thành công xuất hiện cửa sổ:

- Để đăng ký học phần SV lựa chọn chức năng: “Sinh viên đăng ký học”.

 

1

2

3

4

 

(1) Chọn khóa học (mặc định là khóa hiện tại - K55). Nếu SV muốn đăng ký học lại, học cải thiện điểm thì chọn học cùng khóa dưới (Khóa 56, 57). Nếu SV đăng ký học vượt thì chọn học cùng khóa trên (Khóa 54).

(2) Chọn học phần cần đăng ký.           (3) Chọn ngày học.     (4) Hiển thị lớp học phần.

| Đối với học phần chỉ có lý thuyết:

 

1

2

 

 

(1) SV chọn một lớp học phần phù hợp (Thời gian, Địa điểm, Sĩ số, Số SV đã ĐK).

(2) Đăng ký học.

 

| Đối với các học phần có thực hành:

 

1

3

 

2

 

(1) Chọn lớp học lý thuyết.                  

(2) Chọn lớp thực hành cùng nhóm với lớp học lý thuyết.

(3) Đăng ký học.

Chú ý:

- SV nên đăng ký các học phần Giáo dục quốc phòng hoặc Thực tập (nếu có) trước rồi mới đăng ký các học phần khác. SV không nên đăng ký học các học phần khác trong thời gian học Giáo dục QP và Thực tập (trừ các học phần học lại).

- Đối với các học phần có Đồ án (Thiết kế môn học), SV nên chọn nhóm Đồ án cùng với nhóm học lý thuyết để thuận lợi cho quá trình học tập.

- Sau khi đăng ký thành công một học phần SV nên chọn nút “Lọc lớp không trùng thời gian” thay cho nút “Hiển thị lớp học phần” để loại bỏ các lớp học phần trùng với các lớp đã ĐK.

- Khi nhấn vào nút “Đăng ký”, hệ thống sẽ thông báo việc đăng ký học phần đó có thành công hay không thành công.

- Nút học “Học nâng điểm” nằm ngay cạnh nút “Đăng ký” dành cho những trường hợp SV đăng ký học cải thiện điểm (chỉ áp dụng đối với SV đạt điểm D).

1.3. Xem kết quả đăng ký

Tại trang chủ SV lựa chọn chức năng Đăng ký học > Kết quả đăng ký.

- Xuất hiện cửa sổ hiển thị tất cả các học phần SV đăng ký học trong học kỳ:

- Để lưu thời khóa biểu đã đăng ký vào file dạng excel, SV làm theo bước sau:

(1) Chọn học kỳ, Đợt học.

(2) Nhấn vào đây nếu muốn lưu thời khóa biểu về máy tính dưới dạng file excel.

 

 

2

 

1

 

 

Thời khóa biểu đã đăng ký của SV được lưu vào file excel có dạng như sau:

* SV nên in TKB ra giấy hoặc lưu lại file mềm trong máy tính (email), chụp ảnh màn hình đăng ký học phần để làm căn cứ trong trường hợp khiếu nại về ĐKHP.

* Sau khi hết thời hạn đăng ký học phần, Phòng Đào tạo sẽ cân đối lại, hủy hoặc ghép các lớp học phần có ít SV đăng ký. SV cần theo dõi sát sao các thông báo của Phòng Đào tạo để có những điều chỉnh kịp thời.

1.4. Các vấn đề khác

a. Thời gian biểu:

Buổi

sáng

Tiết học

Thời gian

 

Buổi

chiều

Tiết học

Thời gian

Tiết 1

07h00 - 07h50

 

Tiết 6

13h00 - 13h50

Tiết 2

08h00 - 08h50

 

Tiết 7

14h00 - 14h50

Tiết 3

09h00 - 09h50

 

Tiết 8

15h00 - 15h50

Tiết 4

10h00 - 10h50

 

Tiết 9

16h00 - 16h50

Tiết 5

11h00 - 11h50

 

Tiết 10

17h00 - 17h50

 

b. Một số ký hiệu:

- LT - Lý thuyết; TH - Thực hành; TT: Thực tập; ĐA- Đồ án.

- Tên lớp học phần = Tên học phần + Học kỳ + Năm học + Thứ tự nhóm (VD: Địa chất công trình-2-13 (N03): Lớp học phần Địa chất công trình, học kỳ 2, năm học 2013 - 2014, nhóm 3).

c. Địa chỉ liên hệ (nếu SV cần hỗ trợ thông tin hoặc giải quyết thắc mắc, khiếu nại):

- Trung tâm xử lý đăng ký học phần.

- Địa chỉ: Phòng 114B - Nhà A1 - Khu Hiệu bộ.

- SV gửi tin nhắn về Quản trị mạng qua Hộp tin nhắn của website đăng ký trực tuyến.

2. Kế hoạch học tập và đăng ký học giáo dục thể chất

2.1. Kế hoạch giảng dạy, lịch phân công giảng dạy.

          Sinh viên hệ đại học và cao đẳng phải tích lũy đủ 4 tín chỉ của 4 học phần, mỗi tín chỉ gồm 30 tiết thực hành.

2.1.1. Đối với SV ngành Điều khiển tàu biểnKhai thác máy tàu biển

Bắt buộc (tích lũy đủ 2 TC): Trong học kỳ 1: Thể thao hàng hải (27103-1TC); trong học kỳ 2: Bơi lội (27101-1TC)

Tự chọn (tích lũy đủ 2 TC):Chọn 1 hoặc 2 trong 6 môn sau (có thể chọn 2 lần cùng 1 môn): Bơi lội (27101), Điền kinh (27102), Bóng chuyền (27201), Cầu lông (27202), Bóng rổ (27203), Bóng đá (27204)- Khuyến cáo đăng ký học trong các học kỳ 3, 4, 5.

2.1.2. Đối với SV các ngành khác

- Tất cả các học phần đều là tự chọn

- Có thể chọn từ 1 đến 4 trong 6 môn sau: Điền kinh (27102), Bóng chuyền (27201), Cầu lông (27202), Bóng rổ (27203), Bóng đá (27204) - Khuyến cáo đăng ký học trong các học kỳ 1, 2, 3, 4; Riêng môn Bơi lội (27101) khuyến cáo đăng ký trong các học kỳ 2, 3, 4, 5.

2.1.3. Đối với SV nhóm rất yếu và khuyết tật

Chương trình này sinh viên phải đăng ký trực tiếp khi có đủ giấy tờ về sức khỏe, bệnh tật… hợp lệ. Sinh viên thuộc nhóm sức khỏe loại 5 (loại rất yếu- Phân loại sức khỏe -Theo quyết định 1613/BYT-QĐ ngày 15/8/1997 của Bộ Y tế) và sinh viên khuyết tật học hệ đại học chương trình GDTC gồm 4 tín chỉ, cấu trúc thành 3 học phần: GDTC1 (Kiến thức cơ bản về TDTT – 15 tiết); GDTC2 (Vệ sinh, Y học TDTT – 15 tiết) và Cờ vua (30 tiết).

2.1.4. Các Câu lạc bộ theo yêu cầu

Điền kinh, Bóng chuyền, Cầu lông, Bóng rổ, Bơi lội, Võ thuật, Thể hình, Âm nhạc vũ đạo, Quần vợt, Yoga, Bóng bàn, Bóng đá

2.2. Đăng ký học phần GDTC qua mạng.

            Sinh viên sẽ đăng ký trực tuyến các học phần GDTC qua mạng, cụ thể như sau:

            - Về thời gian tiến hành các học phần GDTC trong các kỳ học như sau:

+ Học kỳ IA: Thời gian đăng ký trong tháng 6.         Thời gian học từ 4/8 đến 15/9.

+ Học kỳ IB: Thời gian đăng ký trong tháng 10.                    Thời gian học từ 15/10 đến 15/12.

+ Học kỳ IIA: Thời gian đăng ký trong tháng 01.    Thời gian học từ 01/2 đến 30/3.

+ Học kỳ IIB: Thời gian đăng ký trong tháng 03.    Thời gian học từ 02/4 đến 15/5.

               - Về thời gian tổ chức thi lại các học phần đã đăng ký (nếu không đạt)

+ Học kỳ I: Thời gian đăng ký trong 03 tuần đầu tháng 4, thi lại trong tuần cuối tháng 4.

+ Học kỳ II: Thời gian đăng ký trong 3 tuần đầu tháng 9, thi lại vào tuần cuối của tháng 9.

2.2.1.  Hệ thống cổng thông tin sinh viên GDTC

Hệ thống cổng thông tin sinh viên GDTC là một hệ thổng tổng thể giúp sinh viên quản lý tốt quá trình học các học phần GDTC và giúp quá trình tương tác giữa sinh viên và giảng viên dễ dàng nhất. Địa chỉ hệ thống: http://gdtc.vimaru.edu.vn/dktt

Các chức năng của hệ thống bao gồm:

- Đăng ký trực tuyến

- Xem danh sách lớp đã đăng ký

- Quản lý lịch sử học tập

- Quản lý tài khoản

- Khôi phục mật khẩu trực tuyến bằng thẻ sinh viên

- Gửi / nhận tin nhắn với giảng viên

- Kiểm tra tình trạng xét tốt nghiệp

- Tải file xét tốt nghiệp

BƯỚC 1: Mở một trong số các trình duyệt web: Chrome, Firefox, IE,…

Truy cập vào địa chỉ: http://gdtc.vimaru.edu.vn/, nhấn vào mục “Đăng ký trực tuyến trên hệ thống menu.

BƯỚC 2: Nhập mã sinh viên và mật khẩu tương ứng rồi nhấn nút “Đăng nhập”

Nếu là lần đăng nhập đầu tiên, sử dụng mật khẩu trùng mã sinh viên. Ví dụ: Mã sinh viên: 123456 => Mật khẩu: 123456

Trong trường hợp mất hoặc quên mật khẩu, nhấn vào nút “Quên mật khẩu” phía góc trái dưới.

-           Hộp thoại khôi phục mật khẩu xuất hiện như hình dưới.

Hệ thống yêu cầu nhập mã sinh viên cần khôi phục và Chọn ảnh thẻ sinh viên tương ứng với mã sinh viên vừa nhập, sau đó nhấn nút “Khôi phục mật khẩu”.

Chú ý: Nhằm giải quyết việc khôi phục nhanh chóng và chính xác, yêu cầu các em sinh viên tải chính xác hình ảnh thẻ sinh viên của mình. Trường hợp cố tình tải sai ảnh  nhằm mục đích chiếm tài khoản khác và bị phát hiện sẽ bị tước quyền đăng ký trực tuyến trong 1 học kỳ chính và thi lại tiếp theo. Sau khi khôi phục mật khẩu thành công, mật khẩu mới trùng mã sinh viên.

Hình ảnh thẻ sinh viên hợp lệ phải là hình ảnh thẻ sinh viên do Nhà trường cấp, mang đầy đủ thông tin sinh viên (MSV, họ tên, ngày sinh, giới tính, lớp, khoa, hộ khẩu). Và  ngược lại là các trường hợp hình ảnh thẻ sinh viên không hợp lệ.

2.2.2. Đăng ký/Hủy học phần

Sau khi đăng nhập thành công, hệ thống tự chuyển đến trang tổng quan. Tại trang này sinh viên có thể tự xem các thông tin về lịch sử đăng ký, những điều cần ghi nhớ khi đăng ký và thông báo tình trạng xét tốt nghiệp.

 

 

 

Hệ thống menu chức năng phía bên tay trái

Lịch sử đăng ký

Chú ý: Tình trạng xét tốt nghiệp thể hiện màu đỏ khi sinh viên chưa đủ điều kiện xét tốt nghiệp, ngược lại sẽ chuyển sang màu xanh nếu đã đủ điều kiện xét tốt nghiệp hoặc đã được xét tốt nghiệp. Sinh viên phải thường xuyên tương tác hệ thống nhằm cập nhật các tình trạng và nội dung mới nhất.

Đăng ký trực tuyến

Khi có đợt đăng ký sắp mở, hệ thống thông báo trên trang tổng quan với nội dung đặt trên nội dung những điều cần nhớ, ví dụ:  

Khi đến thời gian đăng ký, thông báo này chuyển sang màu xanh, đồng thời menu chức năng bên trái hiển thị thêm 1 nút màu đỏ với tên “Đăng ký trực tuyến”

Menu chức năng có thêm chức năng đăng ký học

Thông báo chuyển sang màu xanh

            Để thực hiện chức năng đăng ký trực tuyến phải nhấn vào nút ‘ĐĂNG KÝ HỌC’

Trong trang đăng ký, phải chọn môn học tương ứng để đăng ký

            Sinh viên có thể xem danh sách những người đã đăng ký vào lớp giống mình bằng cách nhấn vào nút trong cột “Tên lớp”

Sau khi đăng ký thành công

            Sau khi đăng ký lớp thành công, thông tin lớp đã đăng ký hiển thị ngay trên màn hình như sau

            Nếu cột “ĐỦ ĐK mở” chuyển màu xanh thì lớp sẽ được mở.

Trường hợp muốn hủy lớp vừa đăng ký thì nhấn nút

Trường hợp muốn xem danh sách lớp mình đã đăng ký có những bạn nào thì nhấn nút

  1. Chức năng phản hồi

Đây là chức năng giúp kết nối sinh viên và Trung tâm. Khi có bất cứ vấn đề nào sinh viên chỉ cần đăng nhập vào hệ thống và nhấn vào nút  bên cánh phải của chương trình

Giao diện chính của chức năng phản hồi

            Khi truy cập chức năng này, lịch sử phản hồi hiển thị như hình trên. Nhấn nút  để gửi phản hổi đến Trung tâm, khi đó một hộp thoại sẽ hiện lên như hình sau

Hộp thoại gửi phản hồi

            Sinh viên nhập Tiêu đề và Nội dung cần hỏi, nên viết ngắn gọn và dễ hiểu. Sau khi nhập xong nội dung nhấn nút “Gửi và lưu lại”. Hệ thống sau khi ghi nhận phản hồi sẽ thông báo như hình dưới.

            Trong thời gian chờ phản hồi của trung tâm, sinh viên có thể gửi thêm phản hồi hoặc sửa phàn hổi thông qua nút sửa  hoặc xóa phản hồi bằng nút xóa trong bảng.

Tình trạng phản hồi đã được trả lời

            Sau khi phản hồi được trả lời từ phía Trung tâm,  2 nút sửa và xóa sẽ bị vô hiệu hóa và nút  hiển thị, và nút phản hồi có thêm ghi chú số lượng phản hồi đã trả lời  Sinh viên cần xác nhận lại đã đọc câu trả lời bằng cách nhấn vào nút trong cột “Đã đọc” để phía Trung tâm không thể sửa câu trả lời.

b. Chức năng thay đổi mật khẩu

Sau khi đăng nhập lần đầu tiên, sinh viên cần phải thay đổi mật khẩu bằng cách nhấn vào nút “Quản lý tài khoản” > “Đổi mật khẩu”.

Để thay đổi mật khẩu, sinh viên phải nhập chính xác mật khẩu cũ và mật khẩu mới rồi nhấn nút “Đổi mật khẩu”. SV điền mật khẩu hiện tại, mật khẩu mới và nhập lại mật khẩu mới.

2.2.3. Tải danh sách lớp, xem tình trạng xét tốt nghiệp

Hệ thống cho phép tải danh sách lớp niên chế của sinh viên đang theo học. Để thực hiện chức năng này, sinh viên nhấn vào nút “Tải D/S lớp”.

Sinh viên đủ điều kiện xét tốt nghiệp nếu đã đóng đủ học phí, hoàn thành đủ 4 tín chỉ học phần (không phân biệt tên học phần). Để kiểm tra tình trạng xét tốt nghiệp, sinh viên quay trở về trang tổng quan.

Trường hợp 1: Chưa đủ điều kiện xét tốt nghiệp

Hệ thống đưa ra cảnh báo và lý do trường hợp chưa đủ điều kiện xét tốt nghiệp vì “Có ít nhất 1 đợt đăng ký chưa có điểm” hoặc “Chưa đạt đủ 4 tín chỉ”.

Sinh viên gặp trường hợp này cần hoàn thành đủ 4 tín chỉ học phần và đóng đủ học phí. Nếu thông tin sai lệch thì sử dụng chức năng Phản hồi của hệ thống để báo lên Trung tâm.

Trường hợp 2: Đủ điều kiện xét tốt nghiệp

Hệ thống báo màu xanh báo hiệu tình trạng an toàn, sinh viên đã đủ điều kiện xét tốt nghiệp. Đây là trường hợp sinh viên đã hoàn thành đủ các học phần và học phí cần thiết. Thông tin sinh viên đã được chuyển sang trạng thái đủ điều kiện xét tốt nghiệp và chờ nhập vào danh sách xét tốt nghiệp gửi Phòng đào tạo.

Trường hợp 3: Đã xét tốt nghiệp

Hệ thống báo màu xanh và thông báo sinh viên đã được xét tốt nghiệp. Khi thông tin xét tốt nghiệp chuyển sang màu xanh và có dòng chữ thông báo “Đã được xét tốt nghiệp vào thời gian …..” có nghĩa rằng thông tin sinh viên đã được gửi vào danh sách xét tốt nghiệp gửi Phòng đào tạo chờ tốt nghiệp. Với những sinh viên nằm trong trường hợp này sẽ không thể tiếp tục đăng ký các học phần tiếp theo.

2.2.4. Đánh giá kết quả học tập của sinh viên

- Căn cứ vào kế hoạch giảng dạy, giảng viên sẽ lập lịch trình giảng dạy. BM.08-QT.PDT.03

- Các học phần được tiến hành trong vòng 7 tuần, 02 buổi/tuần

- Điều kiện đủ điều kiện dự thi của sinh viên: có mặt trên 75% số tiết học trên lớp.

- Kết quả đánh giá học phần của sinh viên: ĐẠT và KHÔNG ĐẠT

- Tiêu chuẩn đánh giá cho từng học phần GDTC:

   + Bóng chuyền: Phát bóng qua lưới 3/5 quả à Đạt

   + Bóng rổ: 2 bước lên rổ, bóng vào rổ 2/5 à Đạt

   + Bóng đá: Dẫn bóng luồn qua cọc, sút vào cầu môn 3/5 à Đạt

   + Điền kinh: Chạy 100m (Nữ đạt 19,5 giây; Nam đạt 14.5 giây) à Đạt

   + Cầu lông: Phát cầu đúng ô 3/5 à Đạt

   + Bơi lội: Bơi tự do: Nữ bơi hết 25m; Nam bơi hết 50m à Đạt

   + Thể thao Hàng hải: Qua 1 vòng quay lớn à Đạt.

2.2.6 Lịch làm việc với sinh viên:

            Sinh viên có thể liên hệ qua email hoặc https://www.facebook.com/gdtchh trước khi lên làm việc với Trung tâm (lưu ý chỉ liên hệ trong giờ hành chính), cụ thể:

- Các thắc mắc về điểm, SV liên hệ với:

+ Thầy ThS. Nguyễn Thái Bình, Email: thaibinhtdtt@yahoo.com, ĐT: 0914.000.500

+ Cô ThS. Nguyễn Thị Xuân Huyền – Email: xuanhuyengdtc@gmail.com

- Các thắc mắc về chứng chỉ: Thày Phạm Văn  Tuất - Giám đốc TT GDTC Hàng hải, điện thoại: 0904 451 766, Email: tuatpv@vimaru.edu.vn.

2.3. Xét cấp phát chứng chỉ GDTC và Bơi lội (Khi sinh viên có yêu cầu):

            - Việc cấp phát chứng chỉ GDTC và Bơi lội cho sinh viên là không bắt buộc.

            - Sinh viên muốn cấp chứng chỉ GDTC và Bơi lội (tổ chức thi bơi) thì phải đăng ký vào Sổ đăng ký cấp, phát chứng chỉ được lưu trữ tại TT GDTC Hàng hải.

            - Sinh viên đóng lệ phí làm chứng chỉ và nộp 02 ảnh 3 x 4 cm.

            - Trung tâm sẽ phát chứng chỉ vào thời gian tiếp sinh viên như đã quy định ở trên.

 

PhẦN III

CÔNG TÁC SINH VIÊN

 

I. QUY CHẾ RÈN LUYỆN SINH VIÊN

(Trích Quy chế CTSV được Ban hành kèm theo Quyết định số 1733/QĐ-ĐHHHVN-CTSV

ngày 25/8/2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về công tác sinh viên (CTSV) đối với sinh viên đại học và cao đẳng hệ chính quy thuộc Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, bao gồm: nhiệm vụ và quyền của sinh viên; khen thưởng và kỷ luật sinh viên; nội dung công tác sinh viên; hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên và tổ chức thực hiện.

2. Quy chế này được xây dựng trên cơ sở cụ thể hoá “Quy chế công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy” ban hành kèm theo Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT ngày 05/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Mục đích

CTSV là một trong những công tác trọng tâm của Nhà trường. Trường chăm lo, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sinh viên trong học tập, rèn luyện, sinh hoạt và nghiên cứu khoa học nhằm thực hiện mục tiêu là đào tạo con người phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ và ý thức nghề nghiệp cao, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, sớm có khả năng đáp ứng, thích nghi với yêu cầu và thực tiễn lao động sản xuất.

Điều 3. Yêu cầu của CTSV

1. Sinh viên là trung tâm của các hoạt động giáo dục và đào tạo của Nhà trường, được Nhà trường bảo đảm điều kiện thực hiện đầy đủ quyền và nhiệm vụ trong quá trình học tập và rèn luyện tại Trường.

2. CTSV phải thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giao thông vận tải và các quy định của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.

3. CTSV phải bảo đảm khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, dân chủ trong các khâu có liên quan đến sinh viên.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA SINH VIÊN

Điều 4. Nhiệm vụ của sinh viên

1. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy chế, nội quy, điều lệ của Nhà trường.

2. Khi đến trường học tập và công tác, sinh viên phải chấp hành quy định đồng phục (đầu tóc, mũ, quần, áo, giầy/ dép, đeo thẻ sinh viên): Từ Thứ Hai đến Thứ Năm, sinh viên mặc đồng phục; sinh viên ngành đi biển phải đi giầy đen; sinh viên các ngành khác đi giầy hoặc dép quai hậu. Các ngày còn lại không yêu cầu đồng phục nhưng phải đảm bảo lịch sự (không mặc áo phông, quần rách, …).

3. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của Nhà trường; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sống văn minh.

4. Sinh viên có nghĩa vụ tham gia trực an ninh theo kế hoạch phân công của Nhà trường, trực an ninh khu nội trú (đối với sinh viên ở nội trú), góp phần giữ gìn và bảo vệ tài sản của Nhà trường; xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của Nhà trường.

5. Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, đào tạo của Nhà trường; chủ động tích cực tự học, nghiên cứu, sáng tạo và tự rèn luyện đạo đức, lối sống.

6. Sinh viên các ngành đi biển (Điều khiển tàu biển, Khai thác Máy tàu biển) phải rèn luyện theo chế độ quy định của ngành nghề và được ở nội trú trong 03 năm đầu đối với hệ Đại học, 02 năm đầu đối với hệ Cao đẳng.

7. Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khoẻ đầu khóa, cuối khóa và khám sức khoẻ định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của Nhà trường. Sinh viên ngành đi biển phải thoả mãn các quy định tuyển sinh riêng của Trường theo yêu cầu của nghề nghiệp đi biển.

8. Đóng học phí, bảo hiểm y tế và các chi phí có liên quan theo đúng thời hạn quy định.

9. Tham gia lao động công ích, hoạt động tình nguyện, hoạt động xã hội, vì cộng đồng phù hợp với năng lực và sức khoẻ theo yêu cầu của Nhà trường.

10. Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà nước khi được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước, nếu không chấp hành phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo theo quy định.

11. Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và các hoạt động khác của sinh viên, cán bộ, giáo viên; kịp thời báo cáo với khoa (đơn vị có SV), phòng chức năng, Hiệu trưởng hoặc các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện những hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặc những hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế khác của sinh viên, cán bộ, giáo viên trong trường.

12. Tham gia giữ gìn trật tự, an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong trường học, gia đình và cộng đồng.

13. Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật và của Nhà trường.

Điều 5. Quyền của sinh viên

1. Được nhận vào học đúng ngành nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ các điều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Hội đồng tuyển sinh Nhà trường.

2. Được tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về kết quả học tập, rèn luyện theo quy định của Nhà trường; được phổ biến nội quy, quy chế về học tập, rèn luyện và các chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến sinh viên.

3. Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, bao gồm:

a) Được sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao;

b) Được tham gia nghiên cứu khoa học, thi sinh viên giỏi, thi Olympic các môn học và các cuộc thi khác có liên quan theo kế hoạch của Nhà trường.

c) Được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ hiện hành của Nhà nước;

d) Được đăng ký dự tuyển đi học ở nước ngoài, học chuyển tiếp ở các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành.

e) Được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam; tham gia các tổ chức tự quản của sinh viên, các hoạt động xã hội có liên quan ở trong và ngoài Nhà trường theo quy định của pháp luật, phù hợp với mục tiêu đào tạo của Nhà trường;

g) Sử dụng các dịch vụ công tác xã hội hiện có của Nhà trường (bao gồm các dịch vụ về hướng nghiệp, tư vấn việc làm, tư vấn sức khỏe, tâm lý, hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt, …).

h) Được nghỉ học tạm thời, tạm ngừng học, học theo tiến độ chậm, tiến độ nhanh, học cùng lúc hai chương trình, chuyển trường theo quy định của quy chế về đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ các ngày lễ theo quy định.

4. Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập, học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ theo quy định hiện hành; được miễn giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước và của Nhà trường.

5. Được đóng góp ý kiến, tham gia quản lý và giám sát hoạt động giáo dục và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục; trực tiếp hoặc thông qua đại diện lớp, tổ chức Đoàn, Hội sinh viên để kiến nghị với Nhà trường các giải pháp góp phần xây dựng và phát triển Nhà trường; được đề đạt nguyện vọng và khiếu nại lên Hiệu trưởng giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng của sinh viên.

6. Sinh viên không thuộc diện bắt buộc ở nội trú nếu có nguyện vọng ở nội trú được xét vào ở tại khu nội trú theo thứ tự ưu tiên theo quy định.

7. Sinh viên đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được Nhà trường cấp bằng tốt nghiệp, bản sao bằng tốt nghiệp, bảng kết quả học tập và rèn luyện, các giấy tờ liên quan và giải quyết các thủ tục hành chính khác.

Điều 6. Các hành vi sinh viên không được làm

1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, nhân viên Nhà trường và các sinh viên khác.

2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử như: quay cóp, mang tài liệu vào phòng thi, xin điểm; học, thi, thực tập, trực hộ người khác hoặc nhờ người khác học, thi, thực tập, trực hộ; sao chép, nhờ hoặc làm hộ tiểu luận, đồ án, khoá luận tốt nghiệp; tổ chức hoặc tham gia tổ chức thi hộ, sử dụng giấy tờ giả hoặc các hành vi gian lận khác.

3. Hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học; say rượu, bia khi đến lớp hoặc tại khu nội trú.

4. Tổ chức hoặc tham gia tụ tập đông người, biểu tình, khiếu kiện trái pháp luật; tham gia tệ nạn xã hội, gây rối an ninh, trật tự an toàn trong Trường hoặc ngoài xã hội.

5. Tổ chức hoặc tham gia đua xe, cổ vũ đua xe trái phép.

6. Tổ chức hoặc tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức.

7. Sản xuất, buôn bán, vận chuyển, phát tán, tàng trữ, sử dụng hoặc lôi kéo người khác sử dụng vũ khí, chất nổ, các chất ma tuý, các loại dược phẩm, hoá chất cấm sử dụng, các tài liệu, ấn phẩm, thông tin phản động, đồi trụy và các tài liệu cấm khác theo quy định của Nhà nước; tổ chức, tham gia truyền bá các hoạt động mê tín dị đoan, các hoạt động tôn giáo trong Nhà trường và các hành vi vi phạm đạo đức khác.

8. Thành lập, tham gia các hoạt động mang tính chất chính trị trái pháp luật; tổ chức, tham gia các hoạt động tập thể mang danh nghĩa Nhà trường khi chưa được Hiệu trưởng cho phép.

9. Đăng tải, bình luận, chia sẻ bài viết, hình ảnh có nội dung dung tục, bạo lực, đồi trụy, xâm phạm an ninh quốc gia, chống phá Đảng và Nhà nước, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân trên mạng Internet.

10. Tổ chức hoặc tham gia các hoạt động vi phạm pháp luật khác.

Chương III

THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 7. Nội dung, hình thức thi đua, khen thưởng

1. Thi đua, khen thưởng thường xuyên đối với cá nhân và tập thể lớp khóa học có thành tích xứng đáng để biểu dương, khuyến khích kịp thời. Cụ thể:

a) Đoạt giải trong các cuộc thi sinh viên giỏi, Olympic các môn học, nghiên cứu khoa học, các cuộc thi sáng tạo kỹ thuật, học thuật, văn hóa, văn nghệ, thể thao.

b) Đóng góp có hiệu quả trong công tác Đảng, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên, trong hoạt động thanh niên xung kích, sinh viên tình nguyện, giữ gìn an ninh trật tự, các hoạt động trong lớp, Khoa/Viện, trong khu nội trú, trong hoạt động xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao.

c) Có thành tích trong việc thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, đảm bảo an ninh, trật tự trường học, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, dũng cảm cứu người bị nạn, chống tiêu cực, tham nhũng.

d) Các thành tích đặc biệt khác.

Nội dung và hình thức khen thưởng do Hiệu trưởng quyết định cho từng trường hợp cụ thể, trên cơ sở đề nghị của Phòng Đào tạo, Phòng CTSV và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Trường.

2. Thi đua, khen thưởng toàn diện định kỳ đối với cá nhân và tập thể lớp sinh viên được tiến hành trên cơ sở kết quả phân loại từng học kỳ trong năm học, cụ thể như sau:

a) Đối với cá nhân sinh viên:

- Không xét danh hiệu thi đua, xét học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên hoặc có điểm thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất trong năm học đó dưới mức trung bình.

- Danh hiệu cá nhân gồm 3 loại: Khá, Giỏi, Xuất sắc tính dựa theo tiêu chí điểm trung bình chung học tập (ĐTBCHT) và điểm rèn luyện (ĐRL) như sau:

+ Đạt danh hiệu sinh viên Khá, nếu xếp loại học tập khá trở lên (ĐTBCHT ≥ 2.50) và rèn luyện từ Khá trở lên (ĐRL ≥ 70).

+ Đạt danh hiệu sinh viên Giỏi, nếu xếp loại học tập giỏi trở lên (ĐTBCHT ≥ 3.20) và rèn luyện từ Tốt trở lên (ĐRL ≥ 80).

+ Đạt danh hiệu sinh viên Xuất sắc, nếu xếp loại học tập xuất sắc trở lên (ĐTBCHT ≥ 3.60) và rèn luyện đạt loại Xuất sắc (ĐRL ≥ 90).

Điểm trung bình học tập và điểm rèn luyện cả năm học là trung bình cộng của điểm trung bình học tập và điểm rèn luyện các học kỳ của năm học đó.

- Danh hiệu cá nhân của sinh viên được ghi vào hồ sơ sinh viên.

b) Đối với tập thể lớp khóa học:

- Danh hiệu tập thể lớp khóa học gồm 2 loại: Lớp khóa học Tiên tiếnLớp khóa học Xuất sắc:

- Đạt danh hiệu Lớp khóa học Tiên tiến nếu đạt các tiêu chuẩn sau:

+ Có từ 25% sinh viên đạt danh hiệu sinh viên Khá trở lên;

+ Có cá nhân đạt danh hiệu sinh viên Giỏi trở lên;

+ Không có cá nhân xếp loại học tập kém hoặc rèn luyện kém, bị kỷ luật cao hơn mức cảnh cáo.

+ Tập thể đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện, tổ chức nhiều hoạt động thi đua, tích cực hưởng ứng phong trào trong Nhà trường.

- Đạt danh hiệu Lớp khóa học Xuất sắc nếu đạt các tiêu chuẩn của danh hiệu lớp sinh viên Tiên tiến và có từ 10% sinh viên đạt danh hiệu sinh viên Giỏi trở lên, có cá nhân đạt danh hiệu sinh viên Xuất sắc.

c) Cán bộ lớp khóa học, cán bộ lớp học phần, cán bộ Đoàn TN - Hội sinh viên được cộng điểm thưởng khi xét phân loại rèn luyện và xét thi đua. Tiêu chí đánh giá và mức điểm thưởng nêu chi tiết trong phụ lục 5 của Quy chế này.

Điều 8. Trình tự, thủ tục xét khen thưởng

1. Đăng ký thi đua năm học:

Vào đầu năm học, các Khoa/Viện chỉ đạo các GVCN tổ chức cho các lớp khóa học đăng ký danh hiệu thi đua trong cả năm học, tập hợp gửi về Khoa/Viện để theo dõi và đánh giá cuối năm học.

2. Thủ tục xét khen thưởng:

a) Ngay sau khi kết thúc học kỳ I và kết thúc năm học, GVCN, Cố vấn học tập chỉ đạo Ban Cán sự lớp khóa học tổ chức họp lớp để xét phân loại học tập và rèn luyện cho từng cá nhân và tập thể lớp trong từng học kỳ, gửi bảng tổng hợp phân loại học tập, rèn luyện cuối kỳ và năm học về Hội đồng Khoa/Viện xem xét (Thời hạn: học kỳ I trước 15/3, học kỳ II trước 30/9 hàng năm).

b) Hội đồng cấp Khoa/Viện tổ chức họp, xét phân loại học tập, rèn luyện cá nhân và tập thể cuối kỳ I và cuối năm học và gửi hồ sơ đề nghị về Phòng CTSV để trình Hội đồng Nhà trường xem xét (Học kỳ I: trước 30/3, Học kỳ II: trước 10/10 hàng năm).

c) Phòng CTSV tập hợp số liệu phân loại học tập, rèn luyện từ các Khoa/Viện và trình Hội đồng cấp Trường xem xét việc phân loại thi đua, đồng thời xét học bổng khuyến khích học tập, đề nghị Hiệu trưởng công nhận danh hiệu thi đua, xét cấp học bổng khuyến khích học tập đối với cá nhân và tập thể lớp khóa học (Học kỳ I: trước 15/4, Học kỳ II: trước 30/10 hàng năm).

Điều 9. Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm

1. Những sinh viên có hành vi vi phạm thì tuỳ tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:

a) Khiển trách: Áp dụng đối với sinh viên có hành vi vi phạm lần đầu nhưng ở mức độ nhẹ. Sinh viên bị phạt điểm rèn luyện từ 15 đến 20 điểm sau khi đã lao động giảm điểm theo quy định. Sau 03 tháng kể từ ngày ký quyết định kỷ luật, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không bị kỷ luật khác thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực quyết định kỷ luật.

b) Cảnh cáo: áp dụng đối với sinh viên đã bị khiển trách mà tái phạm hoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng hành vi vi phạm có tính chất thường xuyên hoặc mới vi phạm lần đầu nhưng mức độ tương đối nghiêm trọng. Sinh viên bị phạt điểm rèn luyện từ 21 đến 25 điểm sau khi đã lao động giảm điểm theo quy định. Sau 06 tháng kể từ ngày ký quyết định kỷ luật, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không bị kỷ luật khác thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực quyết định kỷ luật.

c) Đình chỉ học tập 01 năm học: áp dụng đối với những sinh viên đang trong thời gian bị cảnh cáo mà vẫn vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm nghiêm trọng các hành vi sinh viên không được làm, sinh viên vi phạm pháp luật bị phạt tù nhưng cho hưởng án treo. (sinh viên bị phạt điểm rèn luyện từ 26 đến 30 điểm sau khi đã lao động giảm điểm theo quy định).

d) Buộc thôi học: áp dụng đối với sinh viên đang trong thời gian bị đình chỉ học tập mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi phạm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến Nhà trường và xã hội; vi phạm pháp luật bị xử phạt tù giam. (Sinh viên bị phạt điểm rèn luyện từ 31 điểm trở lên sau khi đã lao động giảm điểm theo quy định).

2. Hình thức kỷ luật của sinh viên từ cảnh cáo trở lên được ghi vào hồ sơ sinh viên. Các Khoa/Viện chủ động liên lạc với gia đình sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên để thông báo trước khi kỷ luật ở mức cao hơn. Trường hợp sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học tập 01 năm học và buộc thôi học, ngoài việc triển khai quyết định đối với sinh viên, các Khoa/Viện gửi 01 bản quyết định về địa phương và 01 bản quyết định cho gia đình sinh viên biết để phối hợp quản lý, giáo dục.

3. Nội dung vi phạm và điểm thưởng, phạt rèn luyện thực hiện theo Khung đánh giá học tập, rèn luyện sinh viên Đại học Hàng hải Việt Nam (Phụ lục 1)

4. Trường hợp Hiệu trưởng phân cấp cho BQLKNT có thẩm quyền xử lý kỷ luật trong phạm vi nhất định thì trình tự, thủ tục xem xét kỷ luật đối với sinh viên ở Khu nội trú được tiến hành giống như cấp khoa trong quy chế này.

Điều 10. Các nguyên tắc và quy trình xử lý kỷ luật.

1. Các nguyên tắc chung về kỷ luật rèn luyện sinh viên:                  

a. Việc kỷ luật rèn luyện phải dựa trên Khung đánh giá rèn luyện hiện hành của Nhà trường, có tham khảo kết quả học tập của sinh viên. Kết quả điểm phạt, danh sách lao động giảm điểm, các quyết định kỷ luật... phải được tổng hợp và công khai trên bảng tin của đơn vị. Trình tự kỷ luật phải từ mức thấp lên mức cao tùy theo mức điểm vi phạm và đảm bảo tính kỷ cương, tính giáo dục và phòng ngừa vi phạm đối với sinh viên.

b. Sinh viên chỉ bị xem là bị kỷ luật khi đã ban hành quyết định kỷ luật bằng văn bản. Sau khi quyết định kỷ luật đã được ban hành, điểm phạt của sinh viên coi như bằng 0 điểm. Quyết định kỷ luật sẽ có hiệu lực trong thời hạn đã nêu ở Mục 1 (Điều 9).

c. Nhà Trường không xét học bổng đối với sinh viên bị kỷ luật và đang trong thời gian còn hiệu lực của kỷ luật như đã nêu ở Mục 1 (Điều 9); không xét danh hiệu thi đua cuối kỳ, cuối năm đối với sinh viên bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ.

d. Đối với sinh viên ngành đi biển diện nội trú bắt buộc, số lần lao động giảm điểm tối đa là 02 lần trong một học kỳ: lần 1 được trừ tối đa là 15 điểm, lần 2 được trừ tối đa 10 điểm. Các sinh viên diện còn lại được lao động tối đa 01 lần trong một học kỳ, tổng điểm được trừ tối đa là 15 điểm trong một học kỳ. Quy trình lao động giảm điểm thực hiện đúng theo quy định hiện hành.

e. Hội đồng kỷ luật cấp cơ sở có thẩm quyền kỷ luật SV ở mức khiển trách và cảnh cáo. Các trường hợp đề nghị kỷ luật ở mức cao hơn (Đình chỉ 01 năm học hoặc Buộc thôi học) thì Hội đồng cơ sở họp xét trước và lập hồ sơ đề nghị Hội đồng cấp Trường xử lý.

g. Quyết định kỷ luật sinh viên từ mức cảnh cáo trở lên phải được thông báo cho gia đình sinh viên. Quyết định kỷ luật sinh viên từ mức đình chỉ 01 năm trở lên phải được thông báo cho Chính quyền địa phương nơi sinh viên đăng ký hộ khẩu thường trú.

h. Riêng đối với hình thức kỷ luật Đình chỉ 01 năm học:

+ Khi hết thời hạn bị đình chỉ học tập, sinh viên phải viết đơn xin quay trở lại học tập (có xác nhận của gia đình và Công an địa phương nơi cư trú) gửi về Phòng CTSV để được xem xét trở lại học tập và được xếp vào lớp phù hợp.

+ Sinh viên có thể viết đơn xin quay trở lại học tập khi thời hạn hiệu lực kỷ luật chưa đến 01 năm để phù hợp với thời gian bắt đầu một học kỳ mới, song thời gian bị đình chỉ học tập không ít hơn 06 tháng. Khi sinh viên đã được Nhà trường chấp thuận trở lại Trường để tiếp tục học tập, các quyết định kỷ luật trước đó xem như hết thời hạn có hiệu lực như nêu ở Khoản c - Mục 1 (Điều 9).

i. Mức tăng nặng hình thức kỷ luật đối với 01 sinh viên được xem xét như sau: Sinh viên đã bị kỷ luật trước đó thì bị xem xét tăng nặng mức kỷ luật khi sinh viên bị phạt điểm thêm từ 15 điểm trở lên. Khi đó có 02 khả năng:

+ Nếu đã hết thời gian hiệu lực của quyết định kỷ luật trước đó (Mục 1- Điều 9) thì sinh viên bị xem xét xử lý kỷ luật như khi bị kỷ luật lần đầu.

+ Nếu sinh viên đang ở trong khoảng thời gian có hiệu lực của quyết định kỷ luật trước đó (Mục 1- Điều 9), mức kỷ luật sinh viên phải được nâng lên ít nhất một (01) mức so với mức kỷ luật trước đó.

2. Quy trình kỷ luật sinh viên:

a. Trưởng Khoa/Viện giao trợ lý CTSV tổng hợp điểm phạt và báo cáo định kỳ hàng tuần.

b. Định kỳ (theo tuần hoặc tháng tùy yêu cầu của đơn vị), Trưởng Khoa/Viện ký quyết định kỷ luật sinh viên ở mức khiển trách và cảnh cáo. Đối với các trường hợp vi phạm đặc biệt cần xem xét thêm hoặc đề nghị xử lý cấp Trường, Trưởng đơn vị có SV triệu tập họp Hội đồng kỷ luật cấp Khoa/Viện để xem xét, lập hồ sơ đề nghị kỷ luật gửi về Phòng CTSV.

c. Hàng tháng, Khoa/Viện tổng hợp và công khai kết quả phạt điểm và kỷ luật sinh viên trên bản tin của đơn vị, tại lễ chào cờ định kỳ và gửi thông báo về GVCN, Cố vấn học tập, Lớp và sinh viên có liên quan. Riêng các trường hợp kỷ luật cảnh cáo, đơn vị có trách nhiệm gửi quyết định cho gia đình sinh viên (01 bản) thông qua bộ phận Văn thư thuộc Phòng Hành chính tổng hợp trong vòng 05 ngày kể từ ngày ký quyết định.

d. Phòng CTSV căn cứ hồ sơ đề nghị kỷ luật của Hội đồng cơ sở (đề nghị mức kỷ luật Đình chỉ 01 năm học và Buộc thôi học) xem xét, kiểm tra và trình Ban Giám hiệu quyết định mức kỷ luật (chậm nhất trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được công văn và hồ sơ đề nghị kỷ luật từ cơ sở). Đối với những trường hợp đặc biệt, Phòng CTSV trình Hội đồng kỷ luật sinh viên cấp Trường để xem xét, quyết định.

e. Đối với các trường hợp bị kỷ luật Đình chỉ 01 năm học hoặc Buộc thôi học: Phòng  CTSV chuyển 03 bản quyết định về Khoa/Viện. Khoa/Viện có trách nhiệm lưu trữ (01 bản), thông báo đến lớp khóa học (01 bản) và đến cá nhân sinh viên (01 bản).  Phòng CTSV có trách nhiệm lưu trữ quyết định (01 bản), các Khoa/Viện gửi quyết định về cho gia đình sinh viên (01 bản) và chính quyền địa phương (01 bản) thông qua bộ phận Văn thư thuộc Phòng Hành chính tổng hợp trong vòng 05 ngày kể từ ngày ký quyết định.

Điều 11. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật

1. Thủ tục xét kỷ luật:

a) Sinh viên có hành vi vi phạm phải làm bản tự kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật trước Khoa/Viện.

b) GVCN chủ trì họp với tập thể lớp khóa học, phân tích và đề nghị hình thức kỷ luật gửi lên Hội đồng Khoa/Viện.

c) Định kỳ hàng tuần, các Khoa/Viện/BQL KNT xem xét điểm thưởng phạt theo Khung đánh giá rèn luyện sinh viên, thông báo công khai cho sinh viên biết lỗi và điểm thưởng phạt, tổ chức cho sinh viên lao động giảm điểm theo quy định, ra quyết định nếu vi phạm ở mức khiển trách và cảnh cáo sau khi đã lao động giảm điểm. Đối với các trường hợp đề nghị cao hơn mức cảnh cáo hoặc các trường hợp đặc biệt khác, Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật sinh viên cấp Khoa/Viện họp để xét kỷ luật gồm các thành viên của Hội đồng và đại diện tập thể lớp có sinh viên vi phạm và sinh viên có hành vi vi phạm. Sinh viên vi phạm kỷ luật đã được mời mà không đến dự (nếu không có lý do chính đáng) thì Hội đồng vẫn tiến hành họp và xét thêm khuyết điểm thiếu ý thức tổ chức kỷ luật. Hội đồng kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật, tập hợp hồ sơ gửi về Phòng CTSV để đề nghị Hội đồng cấp Trường ra quyết định kỷ luật bằng văn bản.

d) Trên cơ sở đề nghị từ các Khoa/Viện, Phòng CTSV trình Hiệu trưởng ký quyết định kỷ luật sinh viên mức đình chỉ học tập 01 năm hoặc buộc thôi học. Các trường hợp đặc biệt, Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật Nhà trường tổ chức họp để xét kỷ luật, thành phần bao gồm: các thành viên của Hội đồng, đại diện tập thể lớp có sinh viên vi phạm và sinh viên có hành vi vi phạm. Sinh viên vi phạm kỷ luật đã được mời mà không đến dự (nếu không có lý do chính đáng) thì Hội đồng vẫn tiến hành họp và xét thêm khuyết điểm thiếu ý thức tổ chức kỷ luật. Hội đồng kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật, đề nghị Hiệu trưởng ra quyết định kỷ luật bằng văn bản.

2. Hồ sơ xử lý kỷ luật của sinh viên:

Các lỗi vi phạm của sinh viên được bộ phận CTSV Khoa/Viện ghi dựa trên Khung đánh giá học tập, rèn luyện sinh viên và công bố công khai cho sinh viên biết. Trong trường hợp có đủ chứng cứ sinh viên vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế, trợ lý CTSV Khoa/Viện (Phòng CTSV) sau khi trao đổi với Trưởng Khoa/Viện (Hiệu trưởng), đại diện tổ chức Đoàn TN - Hội sinh viên lập hồ sơ trình Trưởng Khoa/Viện (Hiệu trưởng) quyết định hình thức xử lý. Đối với các trường hợp đề nghị xử lý cao hơn mức cảnh cáo hoặc trường hợp đặc biệt khác, bộ phận CTSV Khoa/Viện lập hồ sơ kỷ luật gửi về Phòng CTSV gồm:

a) Bản tự kiểm điểm (trong trường hợp sinh viên có khuyết điểm không chấp hành việc làm bản tự kiểm điểm thì Hội đồng vẫn họp để xử lý trên cơ sở các chứng cứ thu thập được);

b) Biên bản của tập thể lớp họp kiểm điểm sinh viên có hành vi vi phạm;

c) Ý kiến của GVCN, Cố vấn học tập, Khoa/Viện phụ trách sinh viên ;

d) Các tài liệu có liên quan.

Điều 12. Hiệu lực của quyết định kỷ luật

1. Đối với trường hợp có quyết định khiển trách hoặc cảnh cáo, quyết định được tính khi xét phân loại, xét học bổng... trong học kỳ mà quyết định được ký ban hành.

2. Đối với trường hợp đình chỉ học tập cho về địa phương: khi hết thời hạn đình chỉ, sinh viên phải xuất trình chứng nhận của công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú về việc chấp hành tốt nghĩa vụ công dân tại địa phương để Nhà trường xem xét, tiếp nhận vào học tiếp.

3. Quyết định kỷ luật phải có điều khoản ghi rõ thời gian sinh viên bị thi hành kỷ luật, tính từ khi ban hành quyết định kỷ luật đến thời điểm hết thời hạn bị kỷ luật theo quy định.

Điều 13. Tổ chức Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật sinh viên

1.  Hội đồng cấp cơ sở

- Hội đồng cấp Khoa/Viện gồm: Ban Chủ nhiệm Khoa/Viện, Trợ lý CTSV, Đoàn TN - Hội SV Khoa/Viện, GVCN, cố vấn học tập lớp.

- Hội đồng tại Khu nội trú gồm: Trưởng, Phó Ban, Quản sinh phụ trách, Ban Chủ nhiệm Khoa/Viện, Trợ lý CTSV, Đoàn TN - Hội SV, GVCN. Lớp trưởng và Bí thư chi đoàn có liên quan đến sinh viên (chỉ được tham gia ý kiến, không được quyền biểu quyết).

2.  Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật sinh viên cấp Trường

Thành phần gồm: Ban Giám hiệu, Phòng Công tác sinh viên (CTSV), đại diện Lãnh đạo Khoa/Viện/BQLKNT, Trưởng đơn vị trong Trường có liên quan, Đại diện lãnh đạo Đoàn TNCSHCM. Có thể mời thêm GVCN, Cố vấn học tập, cán bộ lớp, cán bộ chi đoàn (các thành phần này chỉ tham dự, không biểu quyết).

3. Nhiệm vụ của Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật sinh viên

a) Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật sinh viên cấp cơ sở (cấp Trường) là cơ quan tư vấn giúp Khoa/Viện, BQLKNT (Hiệu trưởng) triển khai công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với sinh viên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng đơn vị (Hiệu trưởng).

b) Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật sinh viên họp mỗi học kỳ một lần. Khi cần thiết, Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật sinh viên có thể họp các phiên bất thường.

Điều 14. Quyền khiếu nại về kỷ luật và thi đua, khen thưởng

a. Cá nhân và tập thể sinh viên nếu xét thấy các hình thức khen thưởng và kỷ luật không thoả đáng có quyền khiếu nại lên Phòng CTSV, các Phòng, Ban chức năng hoặc Hiệu trưởng; nếu cấp Trường đã xem xét lại mà chưa thoả đáng có thể khiếu nại lên cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

b. Việc giải quyết khiếu nại của sinh viên phải được tiến hành từ cấp cơ sở. Nếu cấp cơ sở không giải quyết được, phải ghi rõ ý kiến của cấp cơ sở trước khi chuyển lên Phòng CTSV để xem xét, thẩm tra, trình Ban Giám hiệu hoặc Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật sinh viên cấp Trường.

Chương IV

NỘI DUNG CÔNG TÁC SINH VIÊN

Điều 15. Tổ chức các hoạt động giáo dục, tuyên truyền

1. Giáo dục tư tưởng, chính trị

a. Giáo dục, tuyên truyền để sinh viên nắm vững và thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, hình thành bản lĩnh chính trị, yêu tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, cảnh giác và biết phê phán những luận điểm xuyên tạc, hành động chống phá Đảng và Nhà nước.

b. Phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tổ chức chính trị - xã hội khác có liên quan trong hoạt động rèn luyện của sinh viên. Tạo môi trường để sinh viên phấn đấu, được xét kết nạp vào Đảng.

2. Giáo dục đạo đức, lối sống

a. Giáo dục, tuyên truyền cho sinh viên những giá trị, truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, những chuẩn mực đạo đức chung của xã hội và đạo đức nghề nghiệp; biết phê phán những hành vi không phù hợp với chuẩn mực đạo đức.

b. Định hướng, giáo dục lối sống lành mạnh, văn minh, tiến bộ phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam; giáo dục ý thức trách nhiệm của cá nhân sinh viên đối với tập thể và cộng đồng.

3. Giáo dục tuyên truyền phổ biến pháp luật

a. Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật, thói quen sống và làm việc theo pháp luật.

b. Nội dung giáo dục pháp luật đối với sinh viên tập trung vào các quy chế, quy định về học tập và rèn luyện; pháp luật về phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội; đảm bảo trật tự an toàn giao thông và các luật khác có liên quan.

4. Giáo dục kỹ năng: Kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp, việc làm, …

5. Giáo dục thể chất

a. Giáo dục, hướng dẫn sinh viên về kỹ thuật, phương pháp luyện tập, và tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động thể dục, thể thao theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b. Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho sinh viên về ăn uống đảm bảo dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, sinh hoạt điều độ, không lạm dụng rượu, bia, không sử dụng chất kích thích, gây nghiện; kiến thức và kỹ năng chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, tai nạn thương tích, …; Tổ chức triển khai hoạt động của Trạm Y tế theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Giáo dục thẩm mỹ

a. Giáo dục kiến thức, kỹ năng để sinh viên biết yêu và cảm thụ cái đẹp trong tự nhiên, cuộc sống xã hội và trong nghệ thuật.

b. Hình thành năng lực phán đoán và đánh giá thẩm mỹ; hình thành thị hiếu, lý tưởng thẩm mỹ đúng đắn; hình thành năng lực sáng tạo nghệ thuật, lòng ham muốn và khả năng chuyển tải cái đẹp vào đời sống học tập, lao động và ứng xử. Có thái độ phê phán cái xấu, phản thẩm mỹ trong tâm hồn, trong hành vi ứng xử, hình dáng, trang phục, …

Điều 16. Công tác quản lý sinh viên

1. Công tác hành chính

a. Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển vào học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Nhà trường, sắp xếp bố trí vào các lớp khóa học; chỉ định Ban Cán sự lớp lâm thời (lớp trưởng, lớp phó) trong thời gian đầu khoá học; làm thẻ cho sinh viên, thẻ thư viện; quản lý, tổ chức cấp phát bằng, chứng chỉ cho sinh viên.

b. Thống kê, tổng hợp dữ liệu và quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan đến sinh viên.

2.  Công tác khen thưởng và kỷ luật

a) Theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của sinh viên; phân loại, xếp loại sinh viên cuối mỗi học kỳ và cuối mỗi năm học, khoá học theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Phát động tổ chức các phong trào thi đua trong sinh viên; Tổ chức đánh giá bình bầu và khen thưởng cho tập thể và cá nhân sinh viên đạt thành tích cao trong học tập và rèn luyện; Tổ chức cho sinh viên nghiên cứu khoa học, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các hoạt động khuyến khích học tập khác.

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy định về học tập và rèn luyện đối với sinh viên.

d) Tham mưu, theo dõi và tổng hợp việc xử lý kỷ luật sinh viên vi phạm theo quy định.

3. Công tác sinh viên nội trú, ngoại trú

Tổ chức thực hiện các nội dung, biện pháp công tác sinh viên nội trú, ngoại trú theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định phân cấp hiện hành của Nhà trường.

a) Sinh viên sống tại Khu nội trú thực hiện theo quy chế quản lý sinh viên nội trú của Nhà trường. Ban quản lý Khu nội trú cùng với các đơn vị chức năng của Nhà trường có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc để đảm bảo an ninh, trật tự nội vụ, vệ sinh tại Khu nội trú.

b) Trưởng các Khoa/Viện chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về việc tổ chức quản lý, theo dõi và kiểm tra việc học tập, ăn, ở của sinh viên ngoại trú; phối hợp với các đơn vị chức năng của Nhà trường, với chính quyền và công an địa phương giải quyết các vụ việc có liên quan đến sinh viên ngoại trú do đơn vị phụ trách.

4. Công tác đảm bảo an ninh trật tự trường học

a) Ban hành nội quy, quy định xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản chỉ đạo, văn bản quy định pháp luật của Đảng, Nhà nước về công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội cho sinh viên. Phối hợp với công an địa phương thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự trường học.

b) Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đảm bảo an toàn cho các hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên. Theo dõi, nắm bắt diễn biến tư tưởng, hành vi của sinh viên để có sự định hướng, giáo dục; Phối hợp ngăn chặn việc kích động, lôi kéo sinh viên tham gia các hoạt chống phá Đảng, Nhà nước, tham gia các hoạt động xã hội, truyền đạo trái phép và các hành vi vi phạm pháp luật; Phối hợp xử lý các vụ việc về an ninh, trật tự trường học và các vụ việc liên quan đến sinh viên ở trong và ngoài trường.

5. Thực hiện chế độ chính sách đối với sinh viên

Tuyên truyền, hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ chính sách của Nhà nước liên quan đến sinh viên theo quy định.

Điều 17. Hỗ trợ và dịch vụ sinh viên

1. Tư vấn học tập

Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với mục tiêu và năng lực; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực (về học thuật, tài chính, kỹ thuật, …) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả.

2. Công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm

Tổ chức thực hiện các nội dung, biện pháp công tác tư vấn hướng nghiệp, việc làm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Tư vấn tâm lý, chăm sóc sức khỏe

a. Tư vấn, hỗ trợ sinh viên khi gặp các vấn đề về tâm lý – xã hội; phối hợp tổ chức các dịch vụ tư vấn, chăm sóc sức khỏe để có sự can thiệp, hỗ trợ cần thiết khi sinh viên gặp phải các vấn đề ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần.

b. Tổ chức khám sức khỏe đầu vào và định kỳ cho sinh viên; tư vấn cho sinh viên thực hiện Luật bảo hiểm y tế; sơ cấp, sơ, cấp cứu, khám chữa bệnh ban đầu cho sinh viên.

4. Hỗ trợ tài chính

Phối hợp với các tổ chức, các nhân hảo tâm xây dựng, quản lý các quỹ học bổng; tổ chức trao học bổng tài trợ cho sinh viên xuất sắc, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn.

5. Hỗ trợ đặc biệt

Triển khai dịch vụ công tác xã hội trong trường học, tạo điều kiện giúp đỡ sinh viên khuyết tật, sinh viên diện chính sách, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

6. Tổ chức, quản lý các dịch vụ sinh viên

Tổ chức dịch vụ cho sinh viên như: internet, điện thoại, nhà ăn, căng tin, trông giữ xe, sân chơi, bãi tập, các hoạt động văn hóa, …

 

Chương V

HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ

Điều 18. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên

Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên của Trường gồm có:

l Ban giám hiệu (Hiệu trưởng và 01 Phó Hiệu trưởng phụ trách CTSV).

l Phòng Công tác sinh viên (CTSV).

l Các tổ chức Đoàn thể: Đoàn TN - Hội sinh viên từ cấp chi đoàn đến cấp Trường.

l Bộ phận CTSV tại các Khoa/ Viện: gồm 01 Phó Trưởng Khoa/Viện phụ trách CTSV, 01 trợ lý CTSV, 01 giáo vụ, Giáo viên chủ nhiệm - Cố vấn học tập (CVHT), Ban Cán sự Lớp, BCH Đoàn - Chi hội sinh viên thuộc Khoa/Viện.

l Ban Quản lý Khu nội trú.

Điều 19. Trách nhiệm của Hiệu trưởng

1. Chỉ đạo, tổ chức quản lý các hoạt động của công tác sinh viên. Bố trí các nguồn lực nhằm đảm bảo thực hiện tốt các nội dung của CTSV.

2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngành và địa phương trong CTSV; tạo điều kiện cho sinh viên thực hiện đầy đủ quyền và nhiệm vụ của mình.

3. Chỉ đạo tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân - sinh viên” đầu khóa, đầu năm và cuối khóa học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục & Đào tạo; hàng năm, tổ chức đối thoại với sinh viên để cung cấp thông tin cần thiết cho sinh viên, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và giải quyết kịp thời những thắc mắc, nhu cầu chính đáng của sinh viên.

4. Bảo đảm các điều kiện để phát huy hiệu quả vai trò của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam trong CTSV; chú trọng công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho sinh viên.

5. Quyết định sự tham gia của sinh viên mang tính chất đại diện cho Trường khi có sự huy động của địa phương, các cấp, ngành hoặc tổ chức khác.

6. Hiệu trưởng giao cho một Phó Hiệu trưởng giúp Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo, tổ chức và triển khai CTSV, giải quyết các công việc hàng ngày có liên quan đến công tác này.

Điều 20. Các đơn vị, cá nhân phụ trách CTSV

1. Phòng CTSV là đơn vị tham mưu cho Ban Giám hiệu về các chủ trương, biện pháp và kế hoạch tổ chức các hoạt động nhằm giáo dục toàn diện cho sinh viên; giải quyết các thủ tục hành chính về CTSV, là cầu nối giữa Nhà trường và Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Giao thông Vận tải và các Khoa/Viện, các Tổ chức Đoàn thể và các đơn vị liên quan về CTSV.

2. Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội sinh viên (Đoàn TN – Hội SV) hoạt động theo điều lệ của Tổ chức Đoàn thể với bộ máy từ cấp cơ sở đến cấp Trường. Đoàn TN - Hội SV các cấp phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp trong việc tổ chức triển khai CTSV, đặc biệt trong công tác tổ chức các hoạt động phong trào nhằm định hướng, giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên.

3. Các Khoa/ Viện là đơn vị trực tiếp tổ chức triển khai và thực hiện các kế hoạch, nhiệm vụ cụ thể về CTSV. Trưởng các Khoa/ Viện chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về việc chỉ đạo Bộ phận CTSV của Khoa/ Viện thực hiện nhiệm vụ.

4. Ban quản lý Khu nội trú (BQLKNT) là đơn vị tổ chức quản lý sinh viên diện ở nội trú, tổ chức quản lý và rèn luyện sinh viên khối ngành đi biển trong 03 năm đầu (hệ đại học) và 02 năm đầu (hệ cao đẳng). Trưởng Ban quản lý Khu nội trú chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về CTSV trong Khu nội trú và các hoạt động phối hợp khác với các đoàn thể, đơn vị trong Trường.

5. Giáo viên chủ nhiệm, Cố vấn học tập

a) Giáo viên chủ nhiệm

Một Giáo viên chủ nhiệm phụ trách một lớp khóa học (là một ngành của một khóa). Thực hiện trực tiếp điều hành lớp; chịu trách nhiệm quản lý sinh viên của lớp, đánh giá xếp loại học tập, rèn luyện của sinh viên; các thủ tục hành chính; giải quyết các sự vụ liên quan đến sinh viên.

b) Cố vấn học tập

Một Cố vấn học tập phụ trách từ 01 đến 04 nhóm có tính chất phân tầng khóa trước - khóa sau (một nhóm <= 20 sinh viên). Thực hiện tư vấn, hỗ trợ về học tập – rèn luyện cho sinh viên, hướng dẫn sinh viên thực hiện tốt quy chế, quy định về đào tạo và CTSV; hỗ trợ giáo viên chủ nhiệm trong việc đánh giá xếp loại sinh viên.

Điều 21. Lớp khóa học và lớp học phần

1. Lớp khóa học được tổ chức bao gồm những sinh viên cùng ngành học và khoá học, được duy trì ổn định trong cả khoá học. Lớp khóa học được tổ chức, thực hiện quản lý các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động đoàn thể, các hoạt động xã hội, thi đua, khen thưởng, kỷ luật,…

Ban Cán sự lớp khóa học gồm:

Lớp trưởng, Bí thư chi đoàn, Phó Bí thư chi đoàn, Phân đoàn trưởng (kiêm chi hội trưởng), các Nhóm trưởng (nhóm cố vấn học tập) do tập thể sinh viên trong lớp bầu. Trưởng Khoa/Viện ra quyết định công nhận. Riêng học kỳ thứ nhất của khoá học, Trưởng Khoa/Viện chỉ định Ban Cán sự lớp tạm thời. Nhiệm kỳ Ban Cán sự lớp khóa học theo năm học.

* Nhiệm vụ của Ban Cán sự lớp khóa học:

- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động sinh hoạt, đời sống và các hoạt động xã hội theo kế hoạch của Trường, Khoa/Viện, các tổ chức đoàn thể, các Phòng, Ban.

- Đôn đốc sinh viên trong lớp chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế về học tập, rèn luyện. Xây dựng nề nếp tự quản trong lớp;

- Tổ chức, động viên giúp đỡ những sinh viên gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện. Thay mặt cho sinh viên của lớp liên hệ với Giáo viên chủ nhiệm, Cố vấn học tập và các giáo viên bộ môn; đề nghị các Khoa/Viện, Phòng CTSV, các đơn vị liên quan và Ban Giám hiệu Nhà trường giải quyết những vấn đề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của sinh viên trong lớp;

- Tổ chức, thực hiện các hoạt động Đoàn TN, Hội SV cho Lớp, Nhóm; Phối hợp chặt chẽ và liên hệ thường xuyên với Ban chấp hành Đoàn TN, Hội Sinh viên các cấp trong hoạt động của lớp;

- Báo cáo đầy đủ, chính xác tình hình học tập, rèn luyện theo định kỳ và những việc đột xuất của lớp với Khoa/Viện và Nhà trường theo yêu cầu kế hoạch.

* Quyền lợi của Ban Cán sự lớp khóa học:

Được ưu tiên cộng điểm khi xét học bổng, xét phân loại thi đua theo quy định tại Mục 1, Điều 18 của Quy chế này.

2. Ban Cán sự lớp học phần có Nhóm trưởng và 01 Nhóm phó do giảng viên phụ trách giảng dạy học phần chỉ định. Ban Cán sự lớp học phần có trách nhiệm báo cáo việc chấp hành nội quy, quy chế của sinh viên trong lớp học phần với Khoa/Viện, Phòng, Ban liên quan khi có yêu cầu. Ban Cán sự lớp học phần được ưu tiên cộng điểm vào điểm học phần theo quy định tại Phụ lục 5 của Quy chế này.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22. Công tác phối hợp

Các đơn vị và cá nhân liên quan chủ động phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể, gia đình sinh viên, các cơ quan có liên quan trên địa bàn để tổ chức thực hiện tốt công tác sinh viên.

Điều 23. Chế độ báo cáo

1. Kết thúc tháng, Khoa/Viện/BQL KNT gửi báo cáo CTSV về Phòng CTSV để tổng hợp báo cáo Ban Giám hiệu.

2. Các Khoa/Viện/BQL KNT và các đơn vị liên quan kịp thời báo cáo Ban Giám hiệu và Phòng CTSV theo yêu cầu kế hoạch hoặc đột xuất những vụ việc xảy ra có liên quan đến sinh viên.

3. Kết thúc học kỳ, năm học, các Khoa/Viện/Ban Quản lý KNT tổ chức tổng kết, đánh giá CTSV, báo cáo gửi về Phòng CTSV để trình Ban Giám hiệu và báo cáo các Bộ, ngành liên quan.

Điều 24. Công tác thanh tra, kiểm tra, khen thưởng, kỷ luật

1. Bộ Giáo dục & Đào tạo, Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng CTSV theo thẩm quyền tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện CTSV.

2. Khoa/Viện/Ban Quản lý KNT, đơn vị, cá nhân có thành tích trong CTSV được xét khen thưởng theo quy định.

3. Các cá nhân vi phạm quy định về CTSV tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định.

Điều 25. Điều khoản thi hành

1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị và cá nhân đóng góp ý kiến bằng văn bản gửi Phòng CTSV để tập hợp, trình Hiệu trưởng xem xét, quyết định./.

HIỆU TRƯỞNG

(đã ký)

NGND.PGS.TS. Lương Công Nhớ

 

II. QUY CHẾ CÔNG TÁC SINH VIÊN NỘI TRÚ

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. SV nội trú là những SV đại học, cao đẳng hệ chính quy đang học tập tại Trường (kể cả các SV diện tạm ngừng học), hiện đang ở trong Khu nội trú của Trường ĐHHHVN. Về cơ bản, SV nội trú thuộc 1 trong 2 diện sau:

a. SV diện bắt buộc nội trú: Gồm toàn bộ SV hệ Đại học năm I, II, III và SV hệ Cao đẳng năm I, II thuộc các ngành Điều khiển tàu biển, Khai thác Máy tàu biển.

b. SV diện không bắt buộc nội trú: Gồm SV các ngành đi biển sau thời gian bắt buộc nội trú và SV các ngành trên bờ có nhu cầu xin đăng ký ở nội trú và được Ban quản lý Khu nội trú (Ban QLKNT) xét và đồng ý cho vào ở nội trú. SV diện này được bố trí phòng ở độc lập với SV diện bắt buộc nội trú.

2. Thứ tự ưu tiên khi xem xét nguyện vọng ở nội trú như sau:

a. SV là thương binh, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh xếp hạng.

b. SV là người dân tộc; người có hộ khẩu thường trú KV1.

c. SV có hoàn cảnh gia đình thuộc diện khó khăn theo quy định của Chính phủ; SV có hộ khẩu ngoài địa bàn Hải Phòng.

d. SV có thành tích trong học tập, công tác đoàn thể, xã hội.

3. SV nội trú phải chịu sự quản lý của Nhà trường, có nghĩa vụ thực hiện nghiêm túc các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Quy định công tác SV nội trú hiện hành của Trường.

Điều 2. Mục đích, yêu cầu

1. Công tác SV (CTSV) nội trú nhằm các mục tiêu sau đây:

a. Rèn luyện ý thức kỷ luật, đạo đức lối sống và tác phong công nghiệp cho SV khối ngành đi biển, sẵn sàng đáp ứng tốt yêu cầu nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.

b. Xây dựng nề nếp, kỷ cương trong việc quản lý SV, tạo môi trường sinh hoạt, học tập lành mạnh và thân thiện; đảm bảo việc nắm bắt thường xuyên và kịp thời tình hình SV; ngăn chặn mọi biểu hiện tiêu cực, không lành mạnh trong SV nội trú, đặc biệt là các tệ nạn xã hội như cờ bạc, ma tuý,...

2. Công tác quản lý SV nội trú phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật và Quy chế công tác SV nội trú hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mọi hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam phải được phát hiện và xử lý kịp thời, công bằng và nghiêm minh.

3. Nhà trường thường xuyên đầu tư về nhân lực quản lý và cơ sở vật chất để đáp ứng ngày càng tốt hơn điều kiện ăn ở, sinh hoạt và rèn luyện của SV sống trong khu nội trú. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng việc ở nội trú để vi phạm pháp luật.

4. Trưởng Ban QLKNT chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về việc tổ chức quản lý ăn ở, sinh hoạt, học tập và rèn luyện của toàn bộ SV nội trú.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI SINH VIÊN NỘI TRÚ

Điều 3. Quyền của sinh viên ở nội trú

1. Được yêu cầu Ban QLKNT thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng nội trú đã ký. SV được nhận bàn giao chỗ ở tại KNT với trang thiết bị cá nhân theo quy định cùng với các trang thiết bị dùng chung: Hệ thống điện, ánh sáng... đã được ghi rõ trong Biên bản nhận bàn giao phòng ở.

2. Được sử dụng điện, nước và các trang thiết bị khác do Ban QLKNT cung cấp để phục vụ ăn ở, học tập và rèn luyện. Tiền điện, nước thanh toán theo thực tế sử dụng với mức giá quy định của Nhà trường.

3. Được quyền tham gia các hoạt động phục vụ đời sống văn hoá, tinh thần do Nhà trường, các đoàn thể và Ban QLKNT tổ chức.

4. Được quyền khiếu nại hoặc đề đạt nguyện vọng, yêu cầu đến Trưởng Ban QLKNT, các đơn vị thuộc Trường về những vấn đề liên quan đến SV nội trú.

5. Được khen thưởng nếu có thành tích đặc biệt trong công tác nội trú, trong các phong trào tại KNT do Nhà trường phát động.

6. Được quyền lao động giảm điểm phạt theo Quy chế CTSV hiện hành.

Điều 4. Trách nhiệm chung của sinh viên nội trú

1. Làm các thủ tục đăng ký ở nội trú, đăng ký tạm trú, tạm vắng theo hướng dẫn của Ban QLKNT sau khi vào ở nội trú; đóng phí nội trú, tiền đặt cọc theo quy định.

2. Chấp hành nghiêm túc nội quy ra vào Khu nội trú; chấp hành giờ giấc học tập và sinh hoạt trong ngày từ 05h30’ đến 22h30’, giờ giấc ngủ nghỉ ban đêm từ 22h30’ đến 05h30’ sáng hôm sau. Trong thời gian ngủ nghỉ ban đêm: Mọi SV phải giữ gìn trật tự; tắt ánh sáng điện dùng chung ở các phòng; chỉ sử dụng đèn bàn có chụp (nếu có nhu cầu làm việc riêng); tuyệt đối không gây ồn ào ảnh hưởng tới mọi người xung quanh.

3. Có nhiệm vụ tham gia trực đảm bảo an ninh chung, trực nhà, lao động giữ gìn cảnh quan, vệ sinh chung theo kế hoạch của Nhà trường và Ban QLKNT; tích cực phòng ngừa đấu tranh và tố giác tội phạm, đặc biệt là ăn cắp, ăn trộm tại KNT.

4. Quần áo, tư trang, đồ dùng cá nhân, sách vở phải để gọn gàng ngăn nắp đúng nơi quy định trong phòng ở; việc tắm giặt, phơi quần áo, chăn màn đúng nơi quy định.

5. Xe đạp, xe máy và các vật dụng cồng kềnh phải để đúng nơi quy định theo hướng dẫn của Ban QLKNT.

6. Trong trường hợp KNT chưa có phòng tiếp khách, nếu được sự đồng ý của Trưởng Ban QLKNT và các thành viên cùng phòng thì được tiếp khách trong phòng ở ngoài giờ tự tu.

7. Chỉ được tổ chức hội họp, sinh hoạt văn hoá văn nghệ đúng nơi quy định khi được phép của Trưởng Ban QLKNT.

8. Tích cực tham gia giải quyết các trường hợp bất thường xảy ra trong KNT như: hoả hoạn, rủi ro...

9. Nộp phí nội trú, tiền điện và các phí quy định khác đầy đủ và đúng hạn.

10. Không tự ý sửa chữa, cải tạo phòng ở; không di chuyển trang thiết bị vật tư của KNT ra khỏi vị trí đã bố trí; có trách nhiệm đền bù những hư hỏng, mất mát do mình gây ra đối với các trang thiết bị của KNT; chủ động bảo quản tư trang và đồ đạc cá nhân.

11. Thực hiện yêu cầu của Trưởng Ban QLKNT về việc điều chuyển chỗ ở tại KNT trong trường hợp cần thiết. Không chuyển nhượng hoặc cho thuê lại hợp đồng nội trú.

12. SV nội trú phải chịu sự giám sát, kiểm tra, di chuyển phù hợp với KNT, gửi tư trang đúng nơi quy định và bàn giao phòng ở trước khi về nghỉ Hè và nghỉ Tết cho Ban QLKNT để phục vụ bảo dưỡng, sửa chữa và các công tác khác của Nhà trường.

Điều 5. Những điều nghiêm cấm đối với sinh viên nội trú

1. Đi chơi đêm về khuya sau 22h30’ (riêng thứ Bảy và Chủ Nhật, được gia hạn đến 23h00’). Các trường hợp SV về KNT sau giờ quy định, cán bộ Ban QLKNT và cán bộ Ban bảo vệ trực ca cần kiểm tra giấy tờ tuỳ thân hoặc thẻ SV còn giá trị và ghi vào Sổ trực ca trước khi cho phép SV vào KNT.

2. Tàng trữ, sử dụng các loại vũ khí, pháo nổ, chất nổ, chất gây cháy, chất độc hại.

3. Tàng trữ, sử dụng dưới mọi hình thức các chất kích thích như thuốc phiện và các chế phẩm của nó; các loại nước uống có nồng độ cồn từ 12 độ trở lên.

4. Tàng trữ, lưu hành hoặc truyền bá phim ảnh, băng đĩa và các văn hoá phẩm có nội dung đồi trụy, kích thích bạo lực; các tài liệu chiến tranh tâm lý của địch hoặc các tài liệu tuyên truyền tà đạo trái phép và tham gia các tà đạo, tín ngưỡng, tôn giáo trái pháp luật.

5. Tổ chức hoặc tham gia đánh bài, đánh bạc, số đề, cá độ, mại dâm hoặc có quan hệ nam nữ bất chính... dưới bất kỳ hình thức nào.

6. Gây gổ đánh nhau hoặc kích động đánh nhau, tổ chức băng nhóm, phe phái, tụ tập gây rối an ninh trật tự trong và ngoài KNT. Tổ chức đua xe hoặc cổ vũ đua xe trái phép dưới bất kỳ hình thức nào.

7. Có hành vi hủy hoại, trộm cắp tài sản của Nhà nước và Nhà trường, tài sản riêng của công dân hoặc cưỡng đoạt, cướp giật tài sản của công dân; sử dụng tài sản công không đúng mục đích.

8. Có hành động thiếu văn hoá, gây mất trật tự công cộng, gây ô nhiễm môi trường tại KNT; đun nấu ăn trong phòng ở; viết, vẽ bậy; dán tranh, ảnh, quảng cáo, áp phích,... lên tường phòng ở và khu công cộng khác.

9. Đưa người lạ vào ở trong phòng ở của mình mà không được sự đồng ý của Trưởng Ban QLKNT; tiếp khách trong phòng ngoài giờ quy định, đặc biệt là tiếp khách trong giờ tự tu buổi tối (từ sau 19h30’); che chắn phòng ở, giường ngủ làm mất mỹ quan hoặc nhằm mục đích không lành mạnh.

10. Đặt bát hương, thờ cúng trong phòng ở.

11. Có hành vi đe dọa cán bộ, công nhân viên, giảng viên Nhà trường.

Điều 6. Công tác rèn luyện đối với sinh viên diện nội trú bắt buộc

SV năm I, II, III đối với hệ Đại học và SV năm I, II với hệ Cao đẳng thuộc ngành Điều khiển tàu biển, Khai thác máy tàu biểnphải ở nội trú để rèn luyện theo chế độ riêng, cụ thể như sau:

1. Chấp hành nghiêm túc việc học tập, rèn luyện theo Khung thời gian biểu trong ngày cho SV các ngành đi biển (phụ lục 4), bắt đầu từ 05h30’ đến 22h30’ hàng ngày.

2. Mỗi tuần, thực hiện chế độ chạy dài 02 buổi sáng, các buổi sáng còn lại trong tuần, toàn bộ SV tập thể dục buổi sáng tại KNT (trừ sáng Thứ Bảy và Chủ Nhật).

3. Mặc đồng phục theo đúng mẫu quy định, đội mũ kêpi, đi giầy da đen, đeo thẻ SV khi lên giảng đường hoặc làm việc với các đơn vị trong Nhà trường.

4. Chấp hành chế độ báo động, điểm danh, kiểm tra định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Nhà trường.

5. Thực hiện chế độ lao động, giữ gìn cảnh quan, môi trường KNT xanh, sạch, đẹp và văn minh theo kế hoạch của Nhà trường và Ban QLKNT.

Điều 7. Quy trình, thủ tục đăng ký, gia hạn và chấm dứt nội trú

Các SV làm thủ tục vào ở nội trú, chấm dứt nội trú có trách nhiệm liên hệ Văn phòng Khu nội trú (KNT) để có sự chỉ dẫn hoặc mua các biểu mẫu cần thiết. Các quy trình và thủ tục cần thiết như sau:

1. Yêu cầu chung về phí nội trú và tiền đặt cọc nội trú:

Mức phí nội trú và mức tiền đặt cọc bảo đảm tài sản khu nội trú (sau đây gọi là tiền đặt cọc) áp dụng cho mọi đối tượng SV nội trú và do Hiệu trưởng quy định cho từng năm học. Số tiền đặt cọc sẽ được Nhà trường thanh toán trả SV khi làm thủ tục chấm dứt nội trú, sau khi đã khấu trừ tài sản bị hư hỏng, thất thoát phải đền bù (nếu có).

Phòng Kế hoạch - Tài chính Nhà trường tổ chức thu phí nội trú theo học kỳ: Thu một lần trước khi làm thủ tục đăng ký nội trú và phí nội trú được tính đến hết học kỳ hiện tại; thu một lần trong các học kỳ nội trú tiếp theo; thời gian mỗi học kỳ được tính 05 tháng (học kỳ I: Tháng 9 đến tháng 12; học kỳ II: Tháng 1 đến tháng 6). Thời hạn thu phí nội trú được quy định phải hoàn thành trước 30/9 cho học kỳ I, trước 30/03 cho học kỳ II.

Căn cứ các mốc thời hạn trên, Ban QLKNT có trách nhiệm cung cấp danh sách, kiểm tra, đối chiếu với Phòng Kế hoạch - Tài chính về số lượng SV nội trú và phí nội trú, đồng thời xử lý kỷ luật kịp thời các SV không chấp hành Quy chế.

2. Quy trình, thủ tục đăng ký ở nội trú:

a. Đối với sinh viên diện bắt buộc nội trú:

SV diện bắt buộc nội trú không phải làm thủ tục đăng ký ở nội trú. Sau khi làm thủ tục nhập học xong, SV chỉ cần mang “Phiếu nhập học” trong đó có ghi rõ phí nội trú đã nộp cho học kỳ I (do Bộ phận tiếp sinh đầu khoá của Trường đã cấp cho từng SV mới nhập trường) nộp về Văn phòng KNT. Văn phòng KNT có trách nhiệm cấp và hướng dẫn SV khai bản Kê khai hồ sơ cá nhân và nộp lại, sau đó xếp SV vào phòng ở. Khi nhận bàn giao phòng ở, SV ký Biên bản nhận bàn giao phòng ở làm cơ sở theo dõi tài sản phòng ở từ ngày ký.

b. Đối với SV diện không bắt buộc nội trú.

SV diện không bắt buộc nội trú, nếu có nguyện vọng ở nội trú phải thực hiện thủ tục đăng ký ở nội trú, cụ thể như sau:

Bước 1. Nộp Đơn xin vào ở nội trú tại Văn phòng KNT, kèm theo:

+ Thẻ SV còn giá trị (bản gốc + 01 bản copy) hoặc Giấy báo trúng tuyển (01 bản sao công chứng) nếu là SV đầu khoá nhập trường.

+ Giấy tờ chứng nhận là đối tượng ưu tiên (nếu có).

Sau khi nhận đơn và các giấy tờ hợp lệ khác của SV, Văn phòng KNT phải hẹn thời gian cụ thể (trong thời hạn 07 ngày) để trả lời cho SV về việc có chấp nhận hay không chấp nhận đơn vào ở nội trú. Trong trường hợp SV không được chấp nhận, Văn phòng KNT phải ghi rõ ý kiến vào đơn và giải thích thoả đáng khi trả lại cho SV.

Bước 2. Trường hợp SV được chấp nhận, Trưởng Ban QLKNT ký chấp thuận Đơn xin vào ở nội trú trong đó ghi rõ thời gian bắt đầu ở nội trú, chuyển cho cán bộ Văn phòng KNT để trả lại cho SV. SV cần mua 01 bộ Hồ sơ nội trú (tại Văn phòng KNT) gồm có:

+ Kê khai hồ sơ cá nhân.

+ Hợp đồng nội trú.

+ Biên bản nhận bàn giao phòng ở nội trú.

Bước 3. SV mang Đơn xin vào ở nội trú (đã được Trưởng Ban QLKNT ký chấp thuận và ghi rõ ngày tháng bắt đầu được nội trú) liên hệ với Phòng Kế hoạch - Tài chính Trường để đóng tiền đặt cọc và trả phí nội trú tính đến cuối học kỳ. Sau khi thu, thủ quỹ Phòng Kế hoạch - Tài chính cấp Phiếu thu, trong đó có ghi rõ số tháng thu và tên học kỳ đã hoàn thành thu phí nội trú.

Bước 4. Trong thời hạn tối đa là 07 ngày kể từ khi được Trưởng Ban QLKNT ký chấp nhận đơn, SV phải đóng tiền đặt cọc, phí nội trú và mang theo Phiếu thu (do Phòng Kế hoạch - Tài chính cấp) để liên hệ với Văn phòng KNT để ký Hợp đồng nội trú (Hợp đồng nội trú có thời hạn kết thúc vào cuối các học kỳ để thuận tiện cho việc theo dõi và thu phí nội trú). Ngay sau khi ký hợp đồng, Cán bộ KNT sẽ hướng dẫn SV nhận phòng ở và bàn giao tài sản. Hai bên ký Biên bản nhận bàn giao phòng ở nội trú gồm 02 bản giống nhau, mỗi Bên giữ 01 bản làm cơ sở theo dõi tài sản kể từ ngày ký.

Trong quá trình ở nội trú, nếu có sự di chuyển phòng ở, Ban QLKNT và SV phải tiến hành giao, nhận và đánh giá khấu hao giá trị tài sản bị hư hỏng hoặc thất thoát (nếu có) ở mỗi lần di chuyển và lưu các biên bản bàn giao trong Hồ sơ nội trú của SV làm cơ sở tính khấu hao tài sản khi chấm dứt nội trú.

3. Quy trình, thủ tục gia hạn nội trú:

Thời gian gia hạn được quy định chung là gia hạn chẵn theo học kỳ (05 tháng) và tính đến kết thúc các học kỳ trong năm học.

a. Đối với SV diện không bắt buộc nội trú:

Trước khi hợp đồng nội trú hết hiệu lực ít nhất 30 ngày, SV có nhu cầu gia hạn hợp đồng nội trú cần:

Bước 1. Làm Đơn xin gia hạn hợp đồng nội trú nộp về Văn phòng KNT. Văn phòng KNT hẹn ngày cụ thể để trả lời đơn của SV.

Bước 2. Trường hợp Ban QLKNT đồng ý gia hạn và xác nhận vào đơn, SV sẽ mang Đơn gia hạn để đóng phí nội trú cho toàn bộ 05 tháng của học kỳ kế tiếp tại Phòng Kế hoạch - Tài chính Nhà trường.

Bước 3. Mang theo Đơn và Thẻ nội trú (đã đóng phí theo quy định), liên hệ với Văn phòng KNT để ký Biên bản gia hạn hợp đồng nội trú làm cơ sở thực hiện gia hạn từ ngày ký.

b. Đối với SV diện bắt buộc nội trú:

Khi hết thời hạn bắt buộc nội trú, SV có nhu cầu tiếp tục ở nội trú phải làm các thủ tục chấm dứt nội trú và rút tiền đặt cọc sau khi đã tính khấu trừ (nếu có). Sau đó, SV làm thủ tục đăng ký nội trú từ đầu giống như SV diện không bắt buộc nội trú.

Trường hợp SV được chấp thuận vào ở nội trú, Ban QLKNT xếp SV ở tại khu vực dành cho SV diện không bắt buộc nội trú.

4. Quy trình, thủ tục chấm dứt nội trú.

Ít nhất 15 ngày trước khi kết thúc nội trú (do nhiều nguyên nhân khác nhau như: hết hạn hợp đồng nội trú; SV đề nghị chấm dứt hợp đồng nội trú trước thời hạn; SV bị đình chỉ học tập hoặc buộc thôi học; SV hết hạn nội trú bắt buộc,...), Văn phòng KNT thông báo cho SV được biết để chuẩn bị làm thủ tục chấm dứt nội trú. Quy trình và thủ tục chấm dứt nội trú cụ thể như sau:

Bước 1. SV liên hệ Văn phòng KNT để thông báo và hẹn thời gian bàn giao tài sản phòng ở. Hai bên tiến hành đánh giá thực trạng tài sản phòng ở, đánh giá giá trị tài sản hư hỏng hoặt thất thoát (nếu có) ghi vào biên bản làm cơ sở cho Phòng Kế hoạch - Tài chính khấu trừ tiền đặt cọc, sau đó SV tiến hành giao trả tài sản cho KNT. (Đầu mỗi năm học, Ban QLKNT và Phòng Thiết bị quản trị trình Ban Giám hiệu phê duyệt danh mục và giá trị tài sản tại phòng ở KNT, sau đó công bố rộng rãi cho SV nội trú).

Bước 2. SV và Trưởng Ban QLKNT ký Biên bản chấm dứt nội trú và giao trả tài sản, lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện từ ngày ký.

Bước 3. SV mang Biên bản chấm dứt nội trú liên hệ Phòng Kế hoạch - Tài chính để nhận lại tiền đặt cọc sau khi tính khấu trừ giá trị tài sản bị hư hỏng, thất thoát (nếu có).

Trong vòng 30 ngày kể từ khi hết hạn nội trú hoặc từ ngày ký Biên bản chấm dứt nội trú, nếu SV không đến Phòng Kế hoạch - Tài chính làm thủ tục thanh toán, số tiền đặt cọc và các khoản phí còn dư khác sẽ được sung vào công quỹ của Nhà trường.

Điều 8. Công tác khen thưởng và kỷ luật

1. Các SV có thành tích trong công tác SV nội trú, các SV vi phạm quy chế được khen thưởng, xử lý dựa trên Khung đánh giá học tập, rèn luyện đối với SV Đại học Hàng hải Việt Nam (Phụ lục 2) ban hành kèm theo Quy chế CTSV hiện hành.

2. Quy trình khen thưởng và xử lý kỷ luật SV thực hiện theo Quy chế CTSV hiện hành của Nhà trường.

Chương III

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN NỘI TRÚ

Điều 9. Phòng Công tác sinh viên

Là đơn vị tham mưu cho Ban Giám hiệu trong các hoạt động cụ thể sau:

1. Là đầu mối kiểm duyệt để Nhà trường ban hành các quy định cụ thể đối với công tác SV nội trú như: Các văn bản pháp quy, cơ chế quản lý điều hành tại KNT, cơ chế thu phí, công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật...

2. Đề xuất các chương trình hoạt động tuyên truyền giáo dục cho SV nội trú nâng cao nhận thức về chính trị, tư tưởng, phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, ý thức cảnh giác, bảo vệ an ninh trật tự và xây dựng KNT văn minh, lành mạnh.

3. Chủ trì Đoàn kiểm tra định kỳ KNT vào ngày thứ Tư hàng tuần về công tác quản lý rèn luyện, trật tự nội vụ và các công tác có liên quan. Thành phần gồm: Phòng CTSV, Đoàn TN, Hội SV, Trạm Y tế, Khoa Hàng hải, Khoa Máy tàu biển (Phó CN Khoa, Trợ lý CTSV) và Ban Quản lý KNT.

4. Phối hợp với Ban QLKNT đôn đốc, hướng dẫn SV nội trú (diện mới nhập trường) làm các thủ tục đăng ký tạm trú, tạm vắng theo quy định.

5. Phối hợp với Ban QLKNT, Ban bảo vệ, chính quyền và công an địa phương, các đơn vị và cá nhân có liên quan để giải quyết các vụ việc liên quan đến SV nội trú.

6. Tiếp nhận thống kê, báo cáo và đề nghị khen thưởng, kỷ luật SV từ Ban QLKNT để báo cáo Ban Giám hiệu và Hội đồng khen thưởng, kỷ luật cấp Trường xử lý.

7. Đề xuất tổ chức các kỳ giao ban với chính quyền, công an các phường lân cận về công tác SV nội trú, các hội đồng khen thưởng, kỷ luật SV nội trú, các hoạt động tuyên truyền cấp Trường có liên quan.

Điều 10. Ban quản lý Khu nội trú

1. Trưởng Ban QLKNT tổ chức phổ biến, hướng dẫn cho cán bộ, nhân viên thuộc Ban và các SV về các quy định, quy trình và thủ tục nội trú hiện hành; công khai các khoản thu phí, danh mục và mức khấu trừ tài sản hàng năm; tổ chức Văn phòng KNT và cử cán bộ thường trực để tiếp SV hàng ngày; phát hành hồ sơ và các biểu mẫu liên quan với giá phục vụ; tổ chức lưu trữ hồ sơ nội trú phục vụ cho việc quản lý và tra cứu.

2. Căn cứ các mốc thời hạn nêu trong Quy chế này, Trưởng Ban QLKNT có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Phòng Kế hoạch - Tài chính để đối chiếu, kiểm tra việc thu nộp phí nội trú và xử lý các trường hợp SV nộp chậm hoặc không nộp phí nội trú theo Quy định nội trú hiện hành.

3. Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về việc: Tổ chức triển khai công tác quản lý và rèn luyện SV các ngành đi biển theo các yêu cầu của Điều 4, Điều 6 trong Quy chế này; đảm bảo cơ sở vật chất và hoạt động theo đúng các hợp đồng giao khoán đã ký giữa Ban QLKNT với Nhà trường; đề xuất các ý kiến, kiến nghị tới các phòng, ban, đơn vị và Ban Giám hiệu Nhà trường về mảng công tác SV nội trú; ban hành các văn bản hướng dẫn nội bộ để triển khai các quy định hiện hành của Nhà nước và Nhà trường.

4. Tổ chức triển khai trực đảm bảo an ninh tại KNT; kiểm tra, đôn đốc trật tự, nội vụ, vệ sinh; đảm bảo nguồn điện, nước, hệ thống bảng tin, hệ thống phát thanh và các cơ sở vật chất cần thiết khác đáp ứng việc học tập và rèn luyện tốt cho SV ở nội trú.

5. Điều động và quản lý SV (diện bắt buộc nội trú) tham gia trực an ninh chung và các hoạt động khác theo kế hoạch của Nhà trường.

6. Phối hợp với Phòng CTSV và các Khoa/Viện đôn đốc, hướng dẫn SV nội trú làm các thủ tục đăng ký tạm trú, tạm vắng theo quy định.

7. Xử lý kỷ luật SV theo phân cấp của Nhà trường. Trưởng Ban QLKNT ký quyết định kỷ luật SV ở mức khiển trách và cảnh cáo. Các quyết định này phải được gửi về Khoa/Viện chủ quản, Lớp khóa học và Phòng CTSV (tập hợp gửi kèm Báo cáo tháng), đồng thời được thông báo rộng rãi tại các Bảng tin và hệ thống phát thanh tại KNT. Đối với các trường hợp vi phạm cao hơn mức cảnh cáo, Trưởng Ban QLKNT lập hồ sơ, họp hội đồng kỷ luật cơ sở (có mời đại diện lớp khóa học và Khoa/Viện chủ quản tham dự), sau đó chuyển hồ sơ đề nghị về Phòng CTSV để trình Ban Giám hiệu xem xét quyết định.

8. Chủ động phối hợp với Đoàn kiểm tra định kỳ thứ Tư hàng tuần và các đoàn kiểm tra thường xuyên, đột xuất khác của Nhà trường.

9. Tham gia Hội đồng xét phân loại rèn luyện SV cấp Khoa/Viện (đối với SV các ngành đi biển ở nội trú), cử Cán bộ KNT tham gia chào cờ định kỳ theo kế hoạch của các Khoa Hàng hải, Máy tàu biển.

10. Trưởng Ban QLKNT được Hiệu trưởng uỷ quyền ký, đóng dấu các văn bản:

- Hợp đồng vào ở nội trú (ký giữa SV và Ban QLKNT).

- Quyết định kỷ luật SV vi phạm ở mức khiển trách và cảnh cáo.

Các văn bản khác, Trưởng Ban QLKNT được ký, đóng dấu khi có sự uỷ quyền riêng bằng văn bản của Ban Giám hiệu.

Điều 11. Các Khoa/Viện, Đơn vị có sinh viên

1. Có trách nhiệm tham gia Hội đồng kỷ luật cơ sở do Ban QLKNT mời để xem xét các trường hợp SV nội trú vi phạm kỷ luật cao hơn mức cảnh cáo; tham gia các Hội đồng khen thưởng, kỷ luật cấp Trường theo kế hoạch của Ban Giám hiệu.

2. Phối hợp chặt chẽ với Ban QLKNT trong việc đôn đốc, kiểm tra, báo động hoặc điểm danh định kỳ hoặc đột xuất SV thuộc Khoa/Viện ở tại KNT.

3. Các Khoa đi biển có trách nhiệm phân công cán bộ, Trợ lý CTSV tham gia Đoàn kiểm tra định kỳ KNT theo kế hoạch của Phòng CTSV.

Điều 12. Các đoàn thể, đơn vị có liên quan

Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân trong Nhà trường có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Phòng CTSV và Ban QLKNT tổ chức triển khai có hiệu quả các công việc có liên quan nêu trong quy chế này.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Công tác chỉ đạo

1. Hiệu trưởng giao Phó Hiệu trưởng phụ trách CTSV thay mặt Hiệu trưởng chỉ đạo giải quyết các công việc thường xuyên có liên quan đến CTSV nội trú, báo cáo tình hình cho Hiệu trưởng trong các kỳ họp giao ban Ban Giám hiệu (BGH) hoặc báo cáo theo yêu cầu.

2. Giao Phòng CTSV là đơn vị thường trực giúp BGH đôn đốc, kiểm tra các đơn vị và cá nhân có liên quan trong việc tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung của quy định này.

Điều 14. Chế độ thống kê, báo cáo

1. Trước ngày mồng 5 hàng tháng, Ban QLKNT gửi Báo cáo CTSV nội trú về Phòng CTSV để tổng hợp báo cáo BGH hoặc kịp thời báo cáo những vụ việc xảy ra có liên quan đến SV nội trú để phối hợp chỉ đạo, giải quyết.

2. Kết thúc học kỳ và năm học, Ban QLKNT tổ chức tổng kết, đánh giá công tác SV nội trú, gửi báo cáo về Phòng CTSV để tập hợp trình Ban Giám hiệu và các Bộ, Ngành liên quan.

Điều 15. Công tác thanh tra, kiểm tra, khen thưởng, kỷ luật

1. Ban Giám hiệu, Phòng Thanh tra, Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng, Phòng CTSV theo thẩm quyền tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

2. Các đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác SV nội trú được xét khen thưởng theo quy định. Các cá nhân vi phạm quy định về công tác SV nội trú tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định./.

 

III. QUY CHẾ CÔNG TÁC SINH VIÊN NGOẠI TRÚ